DIỄN ĐÀN

 

Liên kết

 

Thống kê truy cập
  • Total: 28764309
  • Visitor Online: 1
  • Hôm nay: 2503
  • Trong tuần: 17999
  • Trong tháng: 335917
  • Trong năm: 1295642
Trang chủ

Đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với Công ty TNHH một thành viên ( 15:04 | 21/04/2016 )

Bản để inGửi bài này qua Email
Field gắn: 

2.1.Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, lệ phí (nếu có) tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư;

+ Địa chỉ: Đường Nguyễn Gia Thiều, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

+ Điện thoại: 0240.3823139 – Fax: 0240.3823139

+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ:

          Buổi sáng: Theo giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày Lễ, Tết)

           Buổi chiều: Từ 13giờ 00 đến 15h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày Lễ, Tết).

Cán bộ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ, hồ sơ đầy đủ viết giấy biên nhận cho tổ chức, cá nhân.

Bước 2:  Giải quyết hồ sơ:

Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ thẩm định, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết.

Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa để trả cho tổ chức, cá nhân.

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

         Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư .

2.2.Cách thức thực hiện:

- Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền(Quy định tại Điều 11 Nghị định 78/2015/NĐ-CP)thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệptrực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và đầu tư.

- Đăng ký qua mạng điện tử (Thực hiện theo quy định tại các Điều 35,36,37,38 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015).

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ: (quy định tại Điều 23 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015của Chính phủ)

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);

- Bản sao hợp lệ thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lựccủa người đại diện theo ủy quyền nếu công ty tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. Trường hợp công ty tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên, hồ sơ gồm Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của từng đại diện theo ủy quyền.

- Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

+ Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;

+ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

b) Số lượng hồ sơ:01(Bộ)

2.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

2.5. Đối tượng thực hiện:Tổ chức, cá nhân.                                                              

2.6. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư

2.7. Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

2.8. Phí, lệ phí: (quy định tại Điều 3 Thông tư 176/2012/TT-BTC  ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính)

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 200.000 đồng

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

·     Giấy đề nghị đăng kýcông ty TNHH một thành viên (Phụ lục I-2, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);

·     Danh sách người đại diện theo ủy quyền(Phụ lục I-10, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT)

2.10. Yêu cầu, điều kiện: Được quy định tại Điều 28 Luật Doanh nghiệp2014. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của Luật Doanh nghiệp 2014;

c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

2.11. Căn cứ pháp lý:

- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

- Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính Phủ về đăng ký doanh nghiệp;

- Nghị định 81/2015/NĐ-CP ngày 18/09/2015 của Chính Phủ về công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước;

- Nghị định 93/2015/NĐ-CP ngày 15/10/2015 của Chính Phủ về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh;

- Nghị định 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;

- Thông tư 176/2012/TT-BTC  ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.;

- Thông tư 106/2013/TT-BTC  ngày 09/8/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 176/2012/TT-BTC  ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp;

-Thông tư số 20/2015/TT-BKH ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

- Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;

- Quyết định số 337/2007/QĐ-BKH 10/4/2007 về việc ban hành quy định nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.