DIỄN ĐÀN

 

Liên kết

 

Thống kê truy cập
  • Total: 29925293
  • Visitor Online: 0
  • Hôm nay: 935
  • Trong tuần: 21401
  • Trong tháng: 182674
  • Trong năm: 2456626
Trang chủ

Chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên trở lên ( 11:04 | 22/04/2016 )

Bản để inGửi bài này qua Email
Field gắn: 

6.1.Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, lệ phí tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư;

+ Địa chỉ: Đường Nguyễn Gia Thiều, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

+ Điện thoại: 0240.3823139 – Fax: 0240.3823139

+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ:

          Buổi sáng: Theo giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày Lễ, Tết)

          Buổi chiều: Từ 13giờ 00 đến 15h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày Lễ, Tết).

Cán bộ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ, hồ sơ đầy đủ viết giấy biên nhận cho tổ chức, cá nhân.

Bước 2:  Giải quyết hồ sơ:

Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ thẩm định, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết.

Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa để trả cho tổ chức, cá nhân.

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

         Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư .

6.2.Cách thức thực hiện:

- Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền(Quy định tại Điều 11 Nghị định 78/2015/NĐ-CP)thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệptrực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và đầu tư.

- Đăng ký qua mạng điện tử (Thực hiện theo quy định tại các Điều 35,36,37,38 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015).

6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ: (quy định tại Điều 25 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015của Chính phủ)

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty chuyển đổi (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);

3. Danh sách thành viên và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;

4. Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho cá nhân hoặc tổ chức khác;

5.Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác.

b) Số lượng hồ sơ:01(Bộ)

6.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

6.5. Đối tượng thực hiện:Tổ chức, cá nhân.                                                               

6.6. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư

6.7. Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

6.8. Phí, lệ phí: (quy định tại Điều 3 Thông tư 176/2012/TT-BTC  ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính)

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 200.000 đồng

6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

·     Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);

·     Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-6, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);

6.10. Yêu cầu, điều kiện: Được quy định tại Điều 28 Luật Doanh nghiệp2014. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của Luật Doanh nghiệp 2014;

c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

6.11. Căn cứ pháp lý:

- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

- Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính Phủ về đăng ký doanh nghiệp;

- Nghị định 81/2015/NĐ-CP ngày 18/09/2015 của Chính Phủ về công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước;

- Nghị định 93/2015/NĐ-CP ngày 15/10/2015 của Chính Phủ về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh;

- Nghị định 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;

- Thông tư 176/2012/TT-BTC  ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.;

- Thông tư 106/2013/TT-BTC  ngày 09/8/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 176/2012/TT-BTC  ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp;

-Thông tư số 20/2015/TT-BKH ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

- Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;

- Quyết định số 337/2007/QĐ-BKH 10/4/2007 về việc ban hành quy định nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.