DIỄN ĐÀN

 

Liên kết

 

Thống kê truy cập
  • Total: 28288585
  • Visitor Online: 0
  • Hôm nay: 861
  • Trong tuần: 29662
  • Trong tháng: 819918
  • Trong năm: 819918
Trang chủ

Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ( 13:28 | 22/04/2016 )

Bản để inGửi bài này qua Email
Field gắn: 

14.1.Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, lệ phí tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư;

+ Địa chỉ: Đường Nguyễn Gia Thiều, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

+ Điện thoại: 0240.3823139 – Fax: 0240.3823139

+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ:

          Buổi sáng: Theo giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày Lễ, Tết)

           Buổi chiều: Từ 13giờ 00 đến 15h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày Lễ, Tết).

Cán bộ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ, hồ sơ đầy đủ viết giấy biên nhận cho tổ chức, cá nhân.

Bước 2:  Giải quyết hồ sơ:

Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ thẩm định, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết.

Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa để trả cho tổ chức, cá nhân.

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

         Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư .

14.2.Cách thức thực hiện:

         Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký danh nghiệp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Sở Kế hoạch và đầu tư hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ: (quy định tại Điều 45 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015của Chính phủ)

+Trường hợp tiếp nhận thành viên mới, hồ sơ gồm:

·     Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Phụ lục I-6, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);

·     Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới;

·     Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty;

·     Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của thành viên là cá nhân;

·     Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

·     Quyết định, biên bản họp của Hội đồng thành viên phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

+ Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, hồ sơ gồm:

·     Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Phụ lục I-6, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);

·     Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng;

·     Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của thành viên mới là cá nhân;

·     Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

·     Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

+ Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế, hồ sơ gồm:

·     Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Phụ lục I-6, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);

·     Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế;

·     Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người thừa kế.

 

+ Trường hợp đăng ký thay đổi thành viên do có thành viên không thực hiện cam kết góp vốn theo quy định tại Khoản 3 Điều 48 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ gồm:

·     Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Phụ lục I-6, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);

·     Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên do không thực hiện cam kết góp vốn;

·     Quyết định, biên bản họp của Hội đồng thành viên phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

 

+ Trường hợp đăng ký thay đổi thành viên do tặng cho phần vốn góp, hồ sơ gồm:

·     Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Phụ lục I-6, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);

·     Hợp đồng tặng cho phần vốn góp;

·     Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của thành viên mới là cá nhân;

·     Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

·     Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

 

b) Số lượng hồ sơ:01(Bộ)

14.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

14.5. Đối tượng thực hiện:Tổ chức, cá nhân.                                                              

14.6. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư

14.7. Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

14.8. Phí, lệ phí: (quy định tại Điều 3 Thông tư 176/2012/TT-BTC  ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính)

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 200.000 đồng

14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

·     Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);

·     Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Phụ lục I-6, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);

14.10. Yêu cầu, điều kiện: Được quy định tại Điều 28, 29, 31 Luật Doanh nghiệp và Điều 45 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP.

14.11. Căn cứ pháp lý:

- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

- Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính Phủ về đăng ký doanh nghiệp;

- Nghị định 81/2015/NĐ-CP ngày 18/09/2015 của Chính Phủ về công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước;

- Nghị định 93/2015/NĐ-CP ngày 15/10/2015 của Chính Phủ về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh;

- Nghị định 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;

- Thông tư 176/2012/TT-BTC  ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.;

- Thông tư 106/2013/TT-BTC  ngày 09/8/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 176/2012/TT-BTC  ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp;

-Thông tư số 20/2015/TT-BKH ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

- Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;

- Quyết định số 337/2007/QĐ-BKH 10/4/2007 về việc ban hành quy định nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.