DIỄN ĐÀN

Liên kết

 

Thống kê truy cập
  • Total: 26270689
  • Visitor Online: 0
  • Hôm nay: 1747
  • Trong tuần: 25902
  • Trong tháng: 858356
  • Trong năm: 18270689
Trang chủ | Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVIII.

Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVIII. ( 09:01 | 07/01/2016 )

Bản để inGửi bài này qua Email

 NGHỊ QUYẾT

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang

lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015-2020

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015-2020 họp từ ngày 30/9/2015 đến ngày 03/10/2015 tại Trung tâm Hội nghị tỉnh, với sự tham gia của 349 đại biểu chính thức trong tổng số 350 đại biểu được triệu tập. Đại hội đã nghe và thảo luận Báo cáo chính trị, Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVII, nhiệm kỳ 2010-2015; Báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) "Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay"; Báo cáo tổng hợp ý kiến đóng góp vào các dự thảo văn kiện trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; tiến hành bầu Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVIII và bầu Đoàn đại biểu của Đảng bộ tỉnh đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; trên cơ sở đó:

QUYẾT NGHỊ

I- Nhất trí những nội dung cơ bản về đánh giá kết quả 5 năm 2010-2015 thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII và những chủ trương, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cơ bản giai đoạn 2015-2020 đã nêu trong Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVII trình Đại hội. Cụ thể:

1- Về đánh giá kết quả 5 năm 2010-2015, Đại hội khẳng định:

Năm năm qua, Đảng bộ tỉnh đã lãnh đạo và thực hiện toàn diện các nhiệm vụ, trong đó đã tập trung xác định phát triển kinh tế là trọng tâm, xây dựng Đảng là then chốt, quốc phòng - an ninh là trọng yếu, thường xuyên, văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội. Kinh tế tăng trưởng khá cao cả về tốc độ, quy mô, cả về công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ. Hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu được đầu tư tạo cơ sở, điều kiện tốt cho phát triển. Môi trường kinh doanh, đầu tư được cải thiện. Công nghiệp phát triển nhanh. Nông nghiệp tạo được nhiều vùng hàng hóa nông sản. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị được tăng cường. Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp được nâng lên. Hoạt động của mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội có nhiều đổi mới tích cực. Khối đại đoàn kết toàn dân được củng cố; dân chủ nhân dân ngày càng được phát huy. Đời sống của nhân dân, bộ mặt đô thị và nông thôn có nhiều cải thiện.

Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP) trên địa bàn chưa đạt mục tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII đề ra; chất lượng tăng trưởng chưa ổn định, vững chắc. Sức cạnh tranh cấp tỉnh, doanh nghiệp và sản phẩm chưa cao. Tiến độ cơ cấu lại nền kinh tế còn chậm. Môi trường đầu tư, kinh doanh còn hạn chế. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn nhiều yếu kém. Chất lượng các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa xã hội cải thiện còn chậm. Quản lý nhà nước trên một số mặt còn nhiều lỏng lẻo, sơ hở. Kỷ luật, kỷ cương hành chính ở một số nơi chưa nghiêm. Trật tự, an toàn xã hội trên một số mặt còn diễn biến phức tạp. Hoạt động của mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chậm đổi mới. Công tác xây dựng Đảng, nhất là việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) tuy đã có nhiều cố gắng nhưng chưa đáp ứng mục tiêu đề ra.

Đại hội chỉ ra nguyên nhân của kết quả đạt được và nguyên nhân của hạn chế, yếu kém; đồng thời đã rút ra 4 bài học kinh nghiệm: Một là, phải đặc biệt chăm lo củng cố, xây dựng Đảng cả về chính trị, tư tưởng và tổ chức, củng cố vững chắc khối đại đoàn kết, tạo sự đồng thuận để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của địa phương. Hai là, chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp. Ba là, bám sát các chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và tình hình thực tế của tỉnh, đề ra các chủ trương, cơ chế, chính sách phù hợp, tạo sự phát triển bứt phá trên từng lĩnh vực. Bốn là, trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phải xác định đúng những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm trong từng giai đoạn cụ thể, tập trung nguồn lực, quyết tâm cao để lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện.

2- Đại hội nhất trí chủ trương, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cơ bản của tỉnh trong nhiệm kỳ 2015-2020 là:

Chủ trương phát triển của tỉnh giai đoạn 2015-2020 là: Phát triển toàn diện, hài hòa các lĩnh vực, các khu vực, các vùng miền; kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa - xã hội, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội. Chú trọng làm tốt công tác xây dựng Đảng, tiếp tục thực hiện kiên trì, quyết liệt Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) "Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay", nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các cấp ủy, tổ chức đảng, giữ vững vai trò hạt nhân lãnh đạo, bảo đảm đủ năng lực lãnh đạo thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của tỉnh trong tình hình mới. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động, kỷ luật, kỷ cương trong quản lý, điều hành của chính quyền các cấp. Tôn trọng và phát huy cao độ quyền làm chủ của nhân dân, tạo sự đồng thuận, đồng tình, ủng hộ cao của nhân dân với Đảng, chính quyền, bảo đảm môi trường chính trị, xã hội ổn định để phát triển. Phát huy nội lực của tỉnh gắn với khai thác có hiệu quả môi trường thuận lợi từ quá trình hội nhập quốc tế để huy động thêm các nguồn lực nhằm phát triển nhanh, toàn diện, vững chắc.

Mục tiêu tổng quát trong 5 năm 2015-2020 là: Xây dựng Đảng thật sự trong sạch, vững mạnh, làm hạt nhân lãnh đạo hệ thống chính trị và nhân dân nhằm phát huy mọi tiềm năng, lợi thế của địa phương, sức mạnh tổng hợp của nhân dân, đưa Bắc Giang phát triển nhanh, toàn diện, vững chắc; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh; có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn tốc độ chung của cả nước, có cơ cấu kinh tế hợp lý, có kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, trọng tâm là hạ tầng giao thông, công nghiệp, đô thị, dịch vụ, nông nghiệp, nông thôn. Các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội phát triển toàn diện thuộc nhóm tiên tiến của cả nước. Khối đại đoàn kết toàn dân được củng cố vững chắc, quyền làm chủ của nhân dân được phát huy cao độ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt, có mức thu nhập bình quân đầu người nằm trong các tỉnh đứng đầu khu vực của vùng Trung du và miền núi phía Bắc và bằng bình quân cả nước; vị thế, hình ảnh tỉnh Bắc Giang được nâng lên tầm cao mới.

Phấn đấu đạt được các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020 là: (1) Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt từ 10 - 11%/năm. Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - xây dựng chiếm 42 - 43%; Dịch vụ chiếm 38 -39%; Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 18 - 20%. (2) GRDP bình quân đầu người năm 2020 đạt 3.000 - 3.200 USD. (3) Thu ngân sách trên địa bàn năm 2020 đạt trên 5.200 tỷ đồng. (4) Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2016-2020 đạt khoảng 230 nghìn tỷ đồng. (5) Giá trị sản xuất trên 1ha đất sản xuất nông nghiệp năm 2020 đạt khoảng 110-120 triệu đồng. (6) Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 100%. Số giường bệnh/vạn dân (không tính trạm y tế cấp xã) trên 25 giường. Tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế đạt trên 80% dân số. (7) Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2%/năm. Tỷ lệ hộ nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn giảm bình quân 4%/năm. (8) Tạo việc làm tăng thêm bình quân mỗi năm 29.000 - 30.000 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%. (9) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia trên 90%. (10) Tỷ lệ gia đình, cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn gia đình, cơ quan văn hóa đạt 85%. Tỷ lệ làng, bản, khu phố đạt danh hiệu làng, bản, khu phố văn hóa đạt 65-70%. Tỷ lệ xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị đạt 35 - 40%. (11) Khách du lịch đến tỉnh năm 2020 đạt trên 01 triệu lượt. (12) Tỷ lệ dân số đô thị từ 22-23%. (13) Tỷ lệ dân số thành thị sử dụng nước sạch đạt trên 90%. Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt trên 95%. (14) Tỷ lệ xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 35 - 40%. (15) Tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đạt trên 90%. Tỷ lệ đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đạt trên 84%.

3- Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu: Đại hội nhất trí 6 nhóm nhiệm vụ chủ yếu, 3 nhiệm vụ trọng tâm và 13 giải pháp chủ yếu sau:

Nhiệm vụ chủ yếu:

(1) Tập trung đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế. Tập trung phát triển mạnh công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ. Chú trọng phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp. Phát triển nông nghiệp đa dạng cả trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản. Phát triển đa dạng các ngành dịch vụ cả ở khu vực thành thị và nông thôn. Xây dựng hệ thống đô thị từng bước đồng bộ, hiện đại gắn với xây dựng văn minh đô thị. Đẩy mạnh phát triển kinh tế vùng dân tộc và miền núi theo hướng bền vững; gắn phát triển kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xã hội, giảm sự chênh lệch khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong tỉnh.

(2) Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ trong mọi lĩnh vực. Xây dựng đời sống văn hóa, môi trường văn hóa lành mạnh; xây dựng con người Bắc Giang phát triển toàn diện. Nâng cao chất lượng công tác phòng bệnh và chữa bệnh; nâng tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế. Đẩy mạnh thông tin, truyền thông, phát thanh, truyền hình. Thực hiện tốt các chính sách xã hội, giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững, nâng cao đời sống nhân dân. Quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả và bền vững tài nguyên; thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu.

(3) Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững trật tự an toàn xã hội. Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện; đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; tích cực đấu tranh phòng ngừa, ngăn chặn các loại tội phạm, tai nạn, tệ nạn xã hội. Đẩy mạnh cải cách tư pháp, nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan tư pháp. Thực hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo. Tăng cường công tác đối ngoại.

(4) Xây dựng chính quyền các cấp trong sạch, vững mạnh, hiệu lực, hiệu quả, chính quyền của dân, do dân, vì dân; đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND, UBND, các cơ quan hành chính nhà nước các cấp; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có đủ trình độ, năng lực, tính chuyên nghiệp cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thời kỳ mới.

(5) Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tạo đồng thuận xã hội thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của tỉnh.

(6) Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác tư tưởng; ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ; đổi mới mạnh mẽ công tác cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, có năng lực, uy tín đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; coi trọng công tác bảo vệ Đảng, bảo vệ chính trị nội bộ; tăng cường và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát và công tác dân vận của Đảng; tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng. Xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh, đủ sức lãnh đạo thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của tỉnh trong thời kỳ mới.

Nhiệm vụ trọng tâm: Trên cơ sở các nhiệm vụ trên, Đại hội xác định 3 nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung thực hiện trong nhiệm kỳ 2015-2020 là: (1) Tập trung đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, công nghiệp, đô thị, dịch vụ, nông nghiệp, nông thôn đi trước một bước để tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai; (2) Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thể chế, thủ tục hành chính, công vụ, công chức và hiện đại hóa hành chính. Đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí một cách quyết liệt trên tất cả các lĩnh vực, tạo chuyến biến rõ rệt; (3) Tập trung xây dựng Đảng bộ thật sự trong sạch, vững mạnh. Thực hiện kiên trì, quyết liệt hơn Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”. Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp có đủ năng lực và uy tín để lãnh đạo thực hiện có kết quả các nhiệm vụ chính trị của tỉnh trong tình hình mới.

Các giải pháp chủ yếu:

(1) Tăng cường công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, tổ chức. Triển khai quyết liệt việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”. Chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt. Tăng cường chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương trong Đảng. Tập trung lãnh đạo xây dựng hệ thống chính trị các cấp vững mạnh.

(2) Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của chính quyền các cấp. Xây dựng bộ máy hành chính nhà nước trong tỉnh thật sự tinh gọn, năng động, chuyên nghiệp, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. Triển khai thực hiện chủ trương tinh giản biên chế công chức, viên chức nhà nước một cách quyết liệt và thực chất.

(3) Đẩy mạnh huy động các nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế - xã hội. Mạnh dạn, sáng tạo, quyết liệt trong việc xây dựng các cơ chế, chính sách địa phương cho sát với yêu cầu của thực tiễn, tạo môi trường thông thoáng thuận lợi cho đầu tư, kinh doanh, phát triển sản xuất.

(4) Tăng cường xây dựng và quản lý các quy hoạch, nhất là các quy hoạch chủ lực, quy hoạch quan trọng về kinh tế - xã hội; trên cơ sở quy hoạch, lựa chọn các lĩnh vực, địa bàn, dự án để tập trung đầu tư, tạo sự đột phá đi lên.

(5) Khuyến khích phát triển đa dạng các thành phần kinh tế. Phát triển đồng bộ các loại thị trường theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh, trọng tâm là thị trường hàng hoá, dịch vụ, thị trường lao động, tài chính, bảo hiểm, bất động sản, khoa học công nghệ.

(6) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ trên các lĩnh vực. Có cơ chế khuyến khích các tổ chức và cá nhân có những sáng kiến cải tiến kỹ thuật, có các đề tài, dự án mang tính nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ mới.

(7) Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó biến đổi khí hậu.

(8) Chú trọng công tác đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực. Xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách thu hút, sử dụng nguồn nhân lực có trình độ cao.

(9) Thực hiện tốt công tác bảo đảm an sinh xã hội và giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc. Thực thi nghiêm các chính sách, chế độ đối với người có công, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, công nhân trong khu công nghiệp. Thực hiện tốt các chính sách dân tộc, tôn giáo.

 (10) Chú trọng đẩy mạnh công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; củng cố vững chắc công tác quốc phòng, quân sự địa phương. Nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan tư pháp. Làm tốt công tác tiếp công dân, giải quyết kịp thời, dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo.

(11) Đổi mới mạnh mẽ phương thức hoạt động của mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân. Tăng cường vai trò của mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tham gia vào công tác xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền. Thông qua mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân để tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân ngày càng vững chắc.

(12) Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân trên các lĩnh vực. Nâng cao hiệu quả công tác thông tin đối ngoại; chú trọng quảng bá, xây dựng hình ảnh nhằm nâng cao vị thế địa phương.

(13) Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thi đua, khen thưởng. Tăng cường vận động các tầng lớp nhân dân, các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội tham gia tích cực vào các phong trào thi đua yêu nước, thi đua sản xuất kinh doanh, thi đua xây dựng nông thôn mới, xây dựng đời sống văn hóa... phấn đấu thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của tỉnh.

II- Thông qua Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVII. Giao Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVIII tiếp thu các bài học kinh nghiệm để phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo trong nhiệm kỳ mới.

III- Thông qua Báo cáo tổng hợp ý kiến đóng góp vào các dự thảo văn kiện trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng tại Đại hội. Giao Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVIII hoàn chỉnh Báo cáo tổng hợp ý kiến của Đảng bộ tỉnh đóng góp vào các dự thảo văn kiện trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng và gửi Trung ương theo yêu cầu.

IV- Thông qua kết quả bầu 53 đồng chí vào Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVIII; kết quả bầu 20 đại biểu chính thức và 02 đại biểu dự khuyết đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng. Giao Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVIII tiến hành bầu các cơ quan, chức danh lãnh đạo của Tỉnh ủy khóa XVIII và hoàn chỉnh hồ sơ, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng quyết định chuẩn y theo quy định.

V- Giao Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVIII căn cứ Nghị quyết Đại hội và trên cơ sở quán triệt sâu sắc tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, chỉ đạo tuyên truyền, quán triệt và phổ biến sâu rộng đến các tổ chức đảng, các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên và nhân dân; chỉ đạo xây dựng các chương trình hành động, kế hoạch, đề án cụ thể để triển khai thực hiện trong cả nhiệm kỳ; định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, chủ trương, giải pháp nêu trong Nghị quyết.

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII kêu gọi toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân các dân tộc trong tỉnh ra sức phấn đấu, quyết tâm thực hiện thắng lợi các mục tiêu Nghị quyết đề ra./.

Theo bacgiang.gov.vn