DIỄN ĐÀN

 

Liên kết

 

Thống kê truy cập
  • Total: 27088721
  • Visitor Online: 3
  • Hôm nay: 2152
  • Trong tuần: 7403
  • Trong tháng: 556432
  • Trong năm: 19088721
Trang chủ

Giãn tiến độ đầu tư ( 09:58 | 23/05/2016 )

Bản để inGửi bài này qua Email
Field gắn: 

24.1. Trình tự thực hiện:

Bước 1:Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 2:  Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức xin ý kiến các đơn vị  có liên quan (nếu có) về nội dung hồ sơ.

Bước 3:Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận hoặc không chấp thuận việc giãn tiến độ thực hiện dự án của nhà đầu tư.

Bước 4: Trả kết quả cho Nhà đầu tư xuất trình phiếu hẹn và nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư.

24.2. Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả - Sở Kế hoạch và Đầu tư.

24.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản Đề xuất giãn tiến độ đầu tư (theo mẫu);

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh hoặc Quyết định chủ trương đầu tư.

- Quyết định của Nhà đầu tư về việc giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư (Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông/Chủ sở hữu của tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư về việc giãn tiến độ thực hiện dự án hoặc văn bản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật).

b) Số lượng: 01 bộ

24.4. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc

24.5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, Tổ chức.                                                              

24.6. Cơ quan thực hiện:Sở Kế hoạch và Đầu tư.

24.7. Kết quả: Văn bản về việc giãn tiến độ đầu tư

24.8. Phí, lệ phí (nếu có):Không.

24.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

- Theo mẫu I.9- Văn bảnĐề xuất giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

24.10. Yêu cầu, điều kiện: Không.

24.11. Căn cứ pháp lý:

- Luật Đầu tư;

- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

Các tin khác