DIỄN ĐÀN

 

Liên kết

 

Thống kê truy cập
  • Total: 28515044
  • Visitor Online: 1
  • Hôm nay: 695
  • Trong tuần: 28262
  • Trong tháng: 86652
  • Trong năm: 1046377
Trang chủ

Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Bắc Giang đến năm 2030 ( 14:46 | 03/10/2018 )

Bản để inGửi bài này qua Email

Đảm bảo thực hiện có hiệu quả Chiến lược Quốc gia về Tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế nhanh và bền vữngtrong xây dựng, ban hành và triển khai Kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2030

Thực hiện nhiệm vụ được giao, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã phối hợp với các Sở, ngành địa phương xây dựng Dự thảo Kế hoạch hành động vì sự phát triển bền vững tỉnh Bắc Giang đến năm 2030. Sau khi hoàn thành dự thảo Kế hoạch, Sở đã gửi xin ý kiến của các sở, ngành, địa phương; đồng thời, đề nghị Ủy ban MTTQ tỉnh Bắc Giang tổ chức phản biện xã hội đối với dự thảo Kế hoạch. Sở Kế hoạch và Đầu tư đã tiếp các ý kiến tham gia của các sở, ngành, địa phương, ý kiến phản biện xã hội của Ủy ban MTTQ tỉnh Bắc Giang, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh để hoàn thiện dự thảo Kế hoạch. Trên cơ sở đó, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch hành động phát triển bền vững tỉnh Bắc Giang đến năm 2030 với các nội dung sau:

I. Nội dung chính Kế hoạch hành động phát triển bền vững

Phần 1: Thực trạng tăng trưởng xanh tỉnh Bắc Giang

Qua phân tích, đánh giá thực trạng về tài nguyên và môi trường, phát kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011-2017 theo hướng Tăng trưởng xanh, có thể rút ra một số nhận định, đánh giá:

1. Những kết quả đạt được

- Mặc dù tỉnh chưa xây dựng KHHĐ TTX song tỉnh đã có sự lồng ghép các mục tiêu TTX trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

- Tỉnh đã có sự quan tâm đến việc đầu tư cho các hoạt động phục vụ tăng trưởng xanh như thu hút các dự án sử dụng tiết kiệm đất đai, tiêu tốn ít hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên; tăng kinh phí hoạt động cho các cơ quan quản lý môi trường, cải thiện trang thiết bị, tăng dần mức chi NSNN cho bảo vệ môi trường và đối phó với BĐKH.

- Các loại hình hạ tầng quan trọng như giao thông, điện, nước, viễn thông đã và đang được tỉnh đầu tư hoàn thiện, đặc biệt là hạ tầng giao thông, các khu, cụm công nghiệp, đô thị.... tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội. Các nguồn tài nguyên ngày càng được bảo vệ tốt hơn. Việc thu gom, xử lý rác thải được quan tâm.

- BVMT tại các khu vực đô thị, nông thôn, khu công nghiệp có bước chuyển biến tích cực. Các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm, bảo vệ môi trường được coi trọng. Các hoạt động kiểm tra, giám sát các nguồn gây ô nhiễm môi trường ngày càng được tăng cường. Việc xử lý các vi phạm của các cơ sở gây ô nhiễm môi trường kiên quyết hơn.

2. Những hạn chế, tồn tại chủ yếu

- Huy động vốn đầu tư xanh chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển, kể cả vốn ngân sách nhà nước, vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế ngoài nhà nước và trong nhân dân.Quy mô sản xuất một số sản phẩm nông nghiệpxanh của Tỉnh còn rất nhỏ, chất lượng và sức cạnh tranh chưa cao.Hệ thống kết cấu hạ tầng vẫn chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.

- Do điều kiện kinh tế còn khó khăn, đầu tư cho các công trình xử lý rác thải, nước thải, cấp nước sạch còn thấp. Nhiều điểm ô nhiễm môi trường còn chưa được xử lý, khắc phục dứt điểm. Hoạt động khai thác khoáng sản trái phép vẫn đang diễn ra tại một số địa bàn. Nguy cơ ô nhiễm, suy thoái nguồn nước ngầm tầng nông do khai thác quá mức đang đòi hỏi phải có các biện pháp bảo vệ thích hợp.

- Nội dung các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch của Tỉnh đã được ban hành còn chưa được rà soát kỹ lưỡng nhằm phát hiện những điểm chưa phù hợp với định hướng TTX. Mặc dù các mục tiêu về TTX đã được lồng ghép trong các quy hoạch và kế hoạch song kết quả thực hiện còn hạn chế, chưa có sự quan tâm của các cấp, các ngành và chưa xác định thứ tự ưu tiên cho các hoạt động, chương trình, dự án TTX.

- Chưa có các cơ chế, chính sách quy định cho việc phân bổ và quản lý ngân sách của Tỉnh phục vụ các mục tiêu TTX.

Phần 2: Quan điểm, mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ và giải pháp tăng trưởng xanh tỉnh Bắc Giang đến năm 2030

1. Quan điểm chỉ đạo

(1) Tăng trưởng xanh là nội dung quan trọng trong định hướng phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững của tỉnh, là quyết tâm của địa phương để thực hiện các Chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh và chống biến đổi khí hậu.

(2) Tăng trưởng xanh gắn liền với chuyển đổi mô hình tăng trưởng và tái cấu trúc nền kinh tế, đưa kinh tế Bắc Giang từ tăng trưởng theo chiều rộng sang tăng trưởng theo chiều sâu, dựa trên cơ sở khoa học và công nghệ hiện đại, nguồn nhân lực chất lượng cao.

(3) Tăng trưởng xanh được thực hiện dựa trên tăng cường đầu tư vào bảo tồn, phát triển và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn tự nhiên, giảm phát thải khí nhà kính, cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường, qua đó kích thích tăng trưởng kinh tế.

(4) Tăng trưởng xanhđược thực hiện bởicon người và vì con người, góp phần tạo việc làm, giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, xây dựng lối sống thân thiện với môi trường và tiêu dùng bền vững.

(5) Tăng trưởng xanh được xây dựng phù hợp với các định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, của vùng, của cả nước, phù hợp với các chiến lược, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực có liên quan.

(6) Các hoạt động tăng trưởng xanh bảo đảm đạt được sự kết hợp giữa yêu cầu trước mắt với lợi ích lâu dài, có những bước đi thích hợp, cụ thể, với trật tự ưu tiên và các bước đột phá được xác định rõ, nhưng vẫn có thể được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình, hoàn cảnh mới, có tính đến các mối quan hệ liên ngành, liên vùng, đáp ứng yêu cầu chia sẻ kinh nghiệm cả trong Tỉnh và ở tầm quốc gia.

(7) Trong Kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh của Tỉnh, vai trò của các bên liên quan bao gồm cả các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội dân sự và của cộng đồng người dân cần được xác định rõ.

2. Mục tiêu tổng quát

Đảm bảo thực hiện có hiệu quả Chiến lược Quốc gia về Tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế nhanh và bền vững, với trọng tâm là phát triển các cụm ngành kinh tế trọng điểm theo hướng xanh hóa, hướng đến nền kinh tế cácbon thấp, tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, tài nguyên thiên nhiên, làm giàu vốn tự nhiên. Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, từng bước tiến tới hiện đại. Cải thiện các vấn đề môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và chất lượng cảnh quan. Xây dựng lối sống thân thiện với môi trường. Nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.

3. Mục tiêu cụ thể

Các mục tiêu về tăng trưởng xanh đến năm 2030 gồm 03 nhóm: Sử dụng tiết kiệm năng lượng; xanh hóa sản xuất; xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững với 15 chỉ tiêu. Cụ thể như sau:

3.1. Sử dụng tiết kiệm năng lượng:

Mức giảm tiêu hao năng lượng điện để sản xuất ra một đơn vị GRDP bình quân/năm đến năm 2020 giảm 0,6%/năm, giai đoạn 2021-2030 giảm 1,9%/năm.

3.2. Xanh hóa sản xuất:

Tỷ lệ nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường năm 2020 đạt 80%, năm 2030 đạt 90-95%.

Tỷ lệ chất thải rắn công nghiệp được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường năm 2020 đạt 100%.

Tỷ lệ KCN đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường 2020 và 2030 đạt 100%.

Tỷ lệ CCN đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường năm 2020 đạt 50%, năm 2030 đạt 100%.

Nâng tỷ lệ sản xuất các sản phẩm nông nghiệp theo tiêu chuẩn VietGAP.

3.3. Xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững

Tỷ lệ xã đạt chuẩn vệ sinh môi trường theo tiêu chí nông thôn mới năm 2020 đạt 59%, năm 2030 đạt 90%.

Tỷ lệ nước thải, chất thải y tế tại các bệnh viện được thu gom năm 2020 đạt 100%.

Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt đạt quy chuẩn QCVN:02/2009/BYT năm 2020 đạt 80%, năm 2030 đạt 90%.

Tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom năm 2020 đạt 98,5%; năm 2030 đạt 100%.

Tỷ lệ chất thải rắn nông thôn được thu gom năm 2020 đạt 70%; năm 2030 đạt 90%

Tỷ lệ độ che phủ rừng đến năm 2030 duy trì đạt 38%.

Năm 2020, giảm 10%, năm 2030 giảm 65% khối lượng túi nilon sử dụng tại các siêu thị, trung tâm thương mại so với năm 2015.

Tỷ lệ dân cư hiểu biết, có kiến thức cơ bản về ứng phó, thích nghi với BĐKH năm 2020 đạt 20%; năm 2030 đạt 90%.

Tỷ lệ đô thị có diện tích cây xanh đạt tiêu chuẩn năm 2020 đạt 30%, năm 2030 đạt 100%.

4. Định hướng

(1) Nâng cao chất lượng, hiệu quả tăng trưởng kinh tế thông qua việc nâng cao chất lượng các dựán thu hút đầu tư, ưu tiên thu hút các dựán sử dụng công nghệ hiệnđại, sử dụng tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường.

(2) Phát triển kinh tế theo hướng xanh hóa, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, năng lượng. Phát triển các ngành sản xuất xanh mới, ưu tiên phát triển các ngành sản xuất ít tác động đến môi trường và tài nguyên. Hạn chế và giảm dần các ngành hoặc các hoạt động kinh tế phát sinh chất thải lớn, gây ô nhiễm môi trường.

(3) Hình thành và phát triển cơ cấu “kinh tế xanh” trên cơ sở đẩy mạnh phát triển các ngành sản xuất sử dụng công nghệ tiên tiến, tạo ra giá trị gia tăng lớn, sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên thiên nhiên, chống chịu hiệu quả hơn với biến đổi khí hậu.

(4) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp; hoàn thiện thể chế kinh tế theo hướng xanh hóa các ngành hiện có và khuyến khích phát triển các ngành kinh tế sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên với giá trị gia tăng cao.

(5) Xây dựng nền nông nghiệp xanh, ứng dụng công nghệ sản xuất hiện đại, phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ, hạn chế sử dụng các chất vô cơ nhằm chống thoái hóa đất và giảm phát thải khí nhà kính. Đẩy mạnh phát triển kinh tế rừng, tạo lá phổi xanh và bể hấp thụ cacbon.

(6) Đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất và sinh hoạt. Chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội của cách mạng công nghiệp 4.0, tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh. Công nghệ hiện đại, sạch và thân thiện với môi trường cần được ưu tiên sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất.

(7) Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên trong phát triển kinh tế. Sử dụng tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản một các hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả. Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó biến đổi khí hậu. Giải quyết hiệu quả các vần đề ô nhiễm môi trường. Kiềm chế tốc độ gia tăng ô nhiễm môi trường do các hoạt động kinh tế gây ra.

(8) Nâng cao nhận thức của nhân dân để từng bước thay đổi hành vi tiêu dùng. Xây dựng lối sống thân thiện với môi trường thông qua tạo nhiều việc làm xanh từ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, đầu tư vào vốn tự nhiên, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội xanh.

5. Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện đến năm 2030 (gồm 06 nhóm)

5.1. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về nâng cao năng lực và thể chế

5.2. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về nâng cao nhận thức

5.3. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về giảm cường độ phát thải khí nhà kính

5.4. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về xanh hóa sản xuất

5.5. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững

5.6. Nhóm giải pháp về huy động nguồn lực

6. Tổ chức thực hiện

Trên cơ sở Kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh của tỉnh, các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố chủ động tổ chức triển khai thực hiện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo phụ lục phân công nhiệm vụ cụ thể.

(Kèm theo Tờ trình số 95/TTr-SKHĐT ngày 28/9/2018 Kế hoạch hành động

Tăng trưởng xanh tỉnh Bắc Giang đến năm 2030)