DIỄN ĐÀN

 

Liên kết

 

Thống kê truy cập
  • Total: 28515136
  • Visitor Online: 1
  • Hôm nay: 787
  • Trong tuần: 28354
  • Trong tháng: 86744
  • Trong năm: 1046469
Trang chủ

Kế hoạch hanh động Phát triển bền vững tỉnh Bắc Giang đến năm 2030 ( 16:32 | 03/10/2018 )

Bản để inGửi bài này qua Email

Phát triển kinh tế đảm bảo hài hòa với phát triển văn hóa - xã hội, khai thác và sử dụng tài nguyên hợp lý và hiệu quả, bảo vệ môi trường bền vữnglà yêu cầu xuyên suốt trong xây dựng, ban hành và triển khai thực hiệnKế hoạch hành động vì sự phát triển bền vững tỉnh Bắc Giang đến năm 2030

­Thực hiện nhiệm vụ được giao, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã phối hợp với các Sở, ngành địa phương xây dựng Kế hoạch hành động vì sự phát triển bền vững tỉnh Bắc Giang đến năm 2030. Sau khi tiếp thu ý kiến tham gia của các sở, ngành, địa phương, ý kiến của Hội đồng tư vấn phản biện xã hội thuộc Ủy ban MTTQ tỉnh Bắc Giang, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch hành động phát triển bền vững tỉnh Bắc Giang đến năm 2030 với các nội dung sau:

I. Nội dung chính Kế hoạch hành động phát triển bền vững

Phần 1: Thực trạng phát triển bền vững tỉnh giai đoạn 2011-2017

Qua phân tích, đánh giá thực trạng phát triển bền vững của tỉnh giai đoạn 2011-2017 có thể rút ra một số nhận định, đánh giá như sau:

1. Kết quả đạt được

Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong những năm gần đây khá ổn định và duy trì ở mức cao trong nhóm những tỉnh, thành có tốc độ tăng trưởng cao nhất cả nước; thu nhập bình quân đầu người thu hẹp đáng kể và tiệm cận với bình quân cả nước. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực. Thu hút đầu tư đạt kết quả ấn tượng, số lượng doanh nghiệp thành lập mới liên tục tăng cao. Giá trị xuất nhập khẩu, tổng thu ngân sách nhà nước tăng trưởng mạnh mẽ. Kết cấu hạ tầng KT-XH của tỉnh được quan tâm đầu tư theo hướng ngày càng đồng bộ và hiện đại.

Lĩnh vực văn hóa, xã hội phát triển toàn diện và có nhiều tiến bộ. Chỉ số phát triển con người (HDI) của tỉnh cao hơn mức trung bình cả nước, chất lượng giáo dục đào tạo của tỉnh luôn nằm trong nhóm các tỉnh, thành đứng đầu cả nước. Đời sống văn hóa tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao.

Công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu được chú trọng. Công tác cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ. Trật tự an toàn xã hội ổn định, tạo môi trường an toàn, thuận lợi cho sản xuất kinh doanh.

2. Một số vấn đề thiếu bền vững

Tăng trưởng kinh tế tuy cao nhưng chưa toàn diện, tăng trưởng phụ thuộc nhiều vào khu vực doanh ngghiệp FDI, ngành nông nghiệp chưa thật sự ổn định, ngành dịch vụ chưa có bước đột phá, phát triển tương xứng với tiềm năng, lợi thế.

 Chất lượng tăng trưởng chưa ổn định, vững chắc. Đóng góp vào tăng trưởng vẫn chủ yếu là vốn. Cơ cấu ngành, nội bộ các ngành còn lạc hậu. Thu ngân sách nhà nước đã có nhiều cải thiện song vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu chi. Thu hút đầu tư đạt được nhiều kết quả tích cực song vẫn thiếu bền vững...

Tăng trưởng nhanh nhưng chưa đủ mạnh để tạo những đột phá trong cải thiện thu nhập của người dân. Tốc độ giảm nghèo chậm lại. Chênh lệch giữa nhóm có thu nhập cao nhất với nhóm có thu nhập thấp nhất có xu hướng gia tăng. Nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu nhất là trong bối cảnh công nghiệp 4.0 đang tác động ngày càng sâu sắc. Hệ thốngcác cơ sởy tế phát triển chưa cân đối giữa các vùng, tuổi thọ trung bình người dân thấp hơn cả nước. Đời sống văn hoá, tinh thần của công nhân, người lao động ở các khu, cụm công nghiệp chưa được quan tâm đúng mức, còn nghèo nàn…

Hiệu quả sử dụng tài nguyên chưa cao. Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng đặt ra nhiều thách thức. Hậu quả do thiên tai và những diễn biến do thay đổi khí hậu toàn cầu đang tăng nhanh....

Hệ thống cơ chế chính sách nhất là về phát triển bền vững còn nhiều bất cập. Công tác cải cách thủ tục hành chính đạt được kết quả nhất định song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu trong tình hình mới.

3. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế

Chưa xác định được mô hình phát triển kinh tế rõ ràng, xuyên suốt. Tư duy phát triển mang tính ngắn hạn, thiếu tầm nhìn dài hạn, còn nặng về mục tiêu tăng trưởng ngắn hạn; chưa có định hướng, tiêu chí rõ ràng để phát triển bền vững.

Việc duy trì mô hình tăng trưởng theo chiều rộng trong thời gian dài là nguyên nhân chính dẫn đến chất lượng tăng trưởng không bền vững và sự suy thoái môi trường sinh thái.

Năng lực cạnh tranh của tỉnh còn thấp, chậm được cải thiện; việc huy động nguồn vốn đầu tư khó khăn, cơ sở hạ tầng còn thiếu đồng bộ, chất lượng; đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI mang nhiều yếu tố kém hiệu quả và thiếu bền vững. Năng lực quản trị của các doanh nghiệp hạn chế, công nghệ lạc hậu.

Phát triển nguồn nhân lực còn lúng túng, chưa có cơ chế chính sách để phát triển, tạo ra khâu đột phá, hiệu quả sử dụng nguồn lực thấp, kết nối cung - cầu lao động còn nhiều mặt hạn chế.

Chất lượng một số cơ chế chính sách còn hạn chế. Các chính sách hỗ trợ người nghèo hiệu quả thấp, cơ sở hạ tầng kết nối vùng nghèo với các trung tâm còn yếu.

Phần II: Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển bền vững tỉnh đến năm 2030.

1. Quan điểm phát triển bền vững

Phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt, kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội và bảo vệ tài nguyên, môi trường, trong đó phát triển bền vững về kinh tế yếu tố tiên quyết.

Phát triển bền vững của tỉnh được đặt trong mối liên hệ giữa điều kiện, mối quan hệ kinh tế của Tỉnh với các tỉnh trong vùng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Phát huy đối đa tiềm năng, lợi thế, nguồn lực của tỉnh, huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài để phát triển .

Con người là trung tâm, phát huy tối đa nhân tố con người với vai trò là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của phát triển bền vững.

Chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội của cách mạng công nghiệp 4.0, tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

Quản lý sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giải quyết hiệu quả các vấn đề về môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.

Lấy việc hoàn thiện cơ chế, chính sách là chìa khóa để thực hiện mục tiêu theo hướng bền vững.

Tăng cường sự phối hợp giữa sở, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp và các bên liên quan nhằm đảm bảo thực hiện thành công các mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030.

2. Mục tiêu

2.1. Mục tiêu tổng quát:

Phát triển kinh tế đảm bảo hài hòa với phát triển văn hóa - xã hội, khai thác và sử dụng tài nguyên hợp lý và hiệu quả, bảo vệ môi trường bền vững; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực với nhiều sản phẩm với hàm lượng công nghệ, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh cao. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng ngày càng đồng bộ, hiện đại. Chủ động nắm bắt tận dụng cơ hội của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 để tạo bước đột phá. Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa - xã hội, củng cố vững chắc quốc phòng, an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại, nâng cao vị thế và uy tín của tỉnh.

2.2. Mục tiêu cụ thể

Có 3 nhóm mục tiêu với 28 chỉ tiêu chủ yếu. Một số chỉ tiêu chủ yếu như sau:

2.2.1. Tăng trưởng kinh tế bền vững:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2018-2020 đạt 16-16,5%; giai đoạn 2021-2030 đạt khoảng 10%.

GRDP bình quân/người năm 2020 đạt 6.200 USD, năm 2030 đạt 10.500 USD

Thu ngân sách năm 2020 đạt 6.200 tỷ đồng; năm 2030 đạt trên 15.000 tỷ đồng

Phát triển các sản phẩm nông sản chủ lực, thân thiện với môi trường; nâng tỷ trọng một số ngành công nghiệp, dịch vụ trong cơ cấu GRDP

2.2.2. Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy tiến bộ xã hội

Chỉ số phát triển con người (HDI) năm 2020 đạt 0,8, năm2030 đạt 0,85.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2020 đạt 70%; năm 2030 đạt 90%.

Tỷ lệ bao phủ BHYT năm 2020 và năm 2030 đạt 100%.

Tỷ lệ dân số đô thị năm 2020 đạt 22-23%; năm 2030 đạt 40-45%.

2.2.3. Tăng trưởng gắn với sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu

Tỷ lệ độ che phủ rừng năm 2020 và 2030 đạt 38%.

Tỷ lệ dân số thành thị được sử dụng nước sạch năm 2020 đạt 90%; năm 2030 đạt 100%.

Tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom năm 2020 đạt 98,5%; năm 2030 đạt 100%.

Tỷ lệ KCN đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường năm 2020 và 2030 đạt 100%.

3. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực

3.1. Tăng trưởng kinh tế bền vững (trụ cột 1)

(1) Duy trì tốc độ tăng trưởng cao, tạo sự lan tỏa tích cực đến việc thực hiện các mục tiêu phát triển. Nâng cao chất lượng, hiệu quả của tăng trưởng. Tiếp tục đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn tới, phấn đấu tăng bình quân trên 10%/năm, tạo nguồn lực thực hiện các mục tiêu PTBV. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, lao động, năng lượng, chuyển hướng hoạt động của nền kinh tế theo khía cạnh chiều sâu nhằm tăng cường đóng góp của yếu tố TFP. Chú trọng nâng cao hiệu quả đầu tư, tăng năng suất lao động.

(2) Gắn tăng trưởng kinh tế với chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng bền vững.Đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ để giảm tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản.

(3) Phát triển các ngành kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh; đẩy mạnh phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế, sản phẩm có giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường, cụ thể:

- Công nghiệp: Phát triển công nghiệp hiệu quả, bền vững và làm nền tảng phát triển đô thị và các ngành dịch vụ, sản xuất khác, phát huy được lợi thế của tỉnh, sử dụng hợp lý tài nguyên, lao động và đảm bảo các yêu cầu về môi trường, an ninh - quốc phòng. Đến năm 2030, Bắc Giang cơ bản trở thành tỉnh có nền công nghiệp phát triển. Điều chỉnh mô hình tăng trưởng công nghiệp từ số lượng sang năng suất, chất lượng và hiệu quả. Tiếp tục duy trì phát triển các nhóm ngành công nghiệp có lợi thế của tỉnh. Từng bước phát triển ngành công nghiệp môi trường với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tái chế, xử lý chất thải, rác thải, sản xuất các thiết bị đồng bộ, công nghệ về BVMT, cung cấp dịch vụ môi trường.

- Dịch vụ: Phát triển đa dạng, linh hoạt các ngành dịch vụ; mở rộng và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ tài chính, ngân hàng, khoa học công nghệ, bưu chính, viễn thông, giáo dục, đào tạo, bảo hiểm, thương mại điện tử… Phát triển ngành dịch vụ hỗ trợ tốt cho sản xuất và nâng cao chất lượng sống cho người dân, bao gồm: dịch vụ vận tải, logistic...

Phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của tỉnh để phát triển du lịch. Phấn đấu đến năm 2030, ngành du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, góp phần tạo động lực phát triển KT-XH của tỉnh.  

- Nông, lâm nghiệp và thủy sản: Phát triển nông nghiệp bền vững trên cơ sở khai thác, phát huy tiềm năng, lợi thế cạnh tranh của tỉnh gắn với thay đổi phương thức sản xuất theo hướng hiện đại, công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, sản xuất theo tiêu chuẩn GlobGap, VietGap… Tiếp tục tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi đi đôi với giải pháp hiệu quả về xử lý môi trường; phát triển cây trồng có giá trị kinh tế cao.

Phát triển cây ăn quả trọng tâm là vải thiều, theo hướng nâng cao chất lượng, an toàn, đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu sang các thị trường yêu cầu chất lượng cao như Mỹ, Nhật, EU... Phát triển mạnh các loại cây ăn quả có múi như cam, bưởi…, các loại rau chế biến, rau an toàn. Phát huy lợi thế rừng, đẩy mạnh phát triển lâm nghiệp. Duy trì phát triển đàn gia cầm nhất là đàn gà theo hướng sản xuất quy mô lớn, chất lượng cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

3.2. Tăng trưởng thúc đẩy tiến bộ xã hội (trụ cột 2)

Gắn tăng trưởng kinh tế với nâng cao trình độ phát triển con người, nâng cao mức sống dân cư và bảo đảm công bằng xã hội. Tăng trưởng kinh tế phải được kiểm soát thường xuyên, chặt chẽ bởi các chỉ tiêu phát triển xã hội; đầu tư, giải quyết các vấn đề xã hội, trong đó trọng tâm là các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, công bằng xã hội, giải quyết việc làm, chỉ tiêu liên quan đến sự phát triển toàn diện của con người như giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, chỉ số giới tính, dân tộc… Nâng cao chỉ số phát triển con người hướng tới mức tiên tiến.

Xây dựng môi trường xã hội lành mạnh, đời sống văn hóa tinh thần phong phú. Chú trọng công tác đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực, có cơ chế chính sách chuyển dịch cơ cấu đào tạo, hỗ trợ đào tạo nghề chất lượng cao; nâng cao chất lượng, ý thức, tác phong công nghiệp, kỷ luật cho người lao động gắn với giải quyết việc làm. Đẩy mạnh phát triển kinh tế vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo hướng bền vững.

3.3. Tăng trưởng kinh tế gắn với sử dụng hiệu quả tải nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu (trụ cột 3)

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên trong phát triển kinh tế với mục tiêu giảm cường độ, tăng năng suất sử dụng, chú trọng đến khía cạnh tái tạo, tái sinh tài nguyên. Sử dụng tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản một các hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả; nâng cao chất lượng rừng, duy trì độ che phủ rừng ở mức 38%.

Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó biến đổi khí hậu. Giải quyết hiệu quả các vần đề ô nhiễm môi trường. Kiềm chế tốc độ gia tăng ô nhiễm môi trường do các hoạt động kinh tế gây ra.

Nâng cao nhận thức, hình thành ý thức thường trực ứng phó với biến đổi khí hậu của toàn bộ hệ thống chính trị và người dân. Nâng cao khả năng thích ứng của cơ sở hạ tầng, cộng đồng dân cư trước tác động của biến đổi.

Phần 3. Các nhóm nhiệm vụ, giải pháp và tổ chức thực hiện

1. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu (gồm 6 nhóm)

1.1. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về hoàn thiện thể chế

a. Hoàn thiện hệ thống quy quy hoạch, xác định mô hình phát triển của tỉnh đến năm 2030

b. Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức và thực hiện lồng ghép các mục tiêu phát triển bền vững trong các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

c. Đẩy mạnh cải cách thể chế nâng cao tính cạnh tranh của môi trường kinh doanh và cải cách hành chính

d. Xây dựng các cơ chế chính sách

1.2. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về phát triển kinh tế bền vững

a. Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng; tập trung phát triển, chuyển dịch các ngành sản xuất theo hướng bền vững

b.Tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển

c. Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho thực hiện phát triển bền vững

d. Tăng cường vai trò và tác động của khoa học và công nghệ trong thực hiện phát triển bền vững

1.3. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về tiến bộ, công bằng xã hội

a. Tăng cường công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân; phát triển văn hóa, thể thao nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân

b. Thực hiện tốt các chính sách xã hội, giảm nghèo; đảm bảo sự lan tỏa tích cực của tăng trưởng đến các khu vực miền núi và người nghèo

c. Giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc

1.4. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu

1.5. Đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết các vấn đề bức xúc, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội

1.6. Tăng cường hợp tác với các địa phương, mở rộng hợp tác quốc tế; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể; đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, tạo sự đồng thuận trong quá trình tổ chức thực hiện

a. Tăng cường hợp tác với các địa phương, mở rộng hợp tác quốc tế

b. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể; đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, tạo sự đồng thuận trong quá trình tổ chức thực hiện

2.Tổ chức thực hiện: Thực hiện phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành, địa phương kèm theo.

(Kèm theo Tờ trình số 94/TTr-SKHĐT ngày 28/9/2018 Kế hoạch hành động

Phát triển bền vững tỉnh Bắc Giang đến năm 2030)