DIỄN ĐÀN

Liên kết

 

Thống kê truy cập
  • Total: 26299526
  • Visitor Online: 0
  • Hôm nay: 12127
  • Trong tuần: 18490
  • Trong tháng: 887193
  • Trong năm: 18299526
Trang chủ | Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2009 Bắc Giang tăng 13 bậc

Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2009 Bắc Giang tăng 13 bậc ( 15:34 | 19/09/2012 )

Bản để inGửi bài này qua Email

 

 

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) vừa công bố Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI năm 2009. Theo kết quả công bố tỉnh Bắc Giang xếp thứ 37 trên 63 tỉnh, thành phố cả nước.

      So với năm 2008 Chỉ số Năng lực cạnh tranh năm 2009 của tỉnh Bắc Giang đã nâng lên được 13 bậc (năm 2008 xếp hạng thứ 50). Đây là một kết quả phản ánh sự nỗ lực của tỉnh Bắc Giang trong năm 2009 đã có nhiều cố gắng để cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh, chất lượng điều hành kinh tế của chính quyền tỉnh được nâng lên.


     Điều tra PCI năm 2009 là tập hợp tiếng nói của 9.890 doanh nghiệp dân doanh trên 63 tỉnh thành phố của cả nước. Chỉ số PCI năm 2009 sử dụng một loạt các chỉ tiêu được nhóm lại thành 9 chỉ số thành phần bao gồm:

1- Chi phí gia nhập thị trường

2- Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất

3- Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

4- Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của nhà nước

5- Chi phí không chính thức

6- Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh

7- Chất lượng đào tạo lao động

8- Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp

9- Thiết chế pháp lý
Biểu so sánh, đánh giá năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Giang năm 2009 so với năm 2008:

Chỉ số thành phần

Năm 2009

Năm 2008

So sánh 2009 với 2008

Điểm

Xếp thứ tự trên 63 tỉnh, tp

Điểm

Xếp thứ tự trên 63 tỉnh, tp

Điểm

Xếp thứ tự trên 63 tỉnh, tp

Chỉ số PCI

 

57,50

37

47,44

50

+10,06

+ 13

1-Chi phí gia nhập thị trường

8,37

29

6,31

63

+2,06

+34

2-Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất

6,09

42

6,61

35

- 0,52

-7

3-Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

6,98

6

6,35

31

+0,63

+ 25

4-Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của nhà nước

5,94

46

4,65

48

+1,29

+ 2

5-Chi phí không chính thức

4,84

60

6,60

36

- 1,76

-24

6-Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh

4,77

33

4,89

42

- 0,12

+ 9

7-Chất lượng đào tạo lao động

4,29

50

3,79

43

+ 0,5

- 7

8-Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp

5,62

17

2,85

41

+ 2,77

+ 24

9-Thiết chế pháp lý

3,42

58

2,76

61

+ 0,66

+3

 

Kết quả xếp hạng PCI của tỉnh năm 2009 có tăng lên so với năm 2008 là 13 bậc, xét kết quả tổng hợp và so sánh trên cho ta thấy những chỉ số thành phần có thứ hạng tăng cao là: Chi phí gia nhập thị trường; Tính minh bạch và tiếp cận thông tin; Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp. Ba chỉ số thành phần thứ hạng giảm so với năm 2008 là: Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất; Chất lượng đào tạo lao động; Đặc biệt là chỉ số về chi phí không chính thức giảm nhiều so với năm 2008. Ba chỉ số thành phần còn lại có tăng nhưng không nhiều.

1- Chi phí gia nhập thị trường; Tính minh bạch và tiếp cận thông tin; Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp tăng nhanh do:

- Công tác cải cách thủ tục hành chính được thực hiện tích cực,hầu hết các cơ quan, đơn vị trong tỉnh đã tập trung rà soát và đơn giản hóa các thủ tục hành chính và các quy định tại đơn vị mình hoặc đơn vị cấp dưới; thực hiện củng cố bộ phận “một cửa”, chấn chỉnh tác phong làm việc của các cán bộ, chuyên viên trực tiếp tiếp xúc với người dân và doanh nghiệp. Một số cơ quan, đơn vị đã phấn đấu rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 20-25% so với thời gian theo pháp luật quy định.

- Tỉnh đã thực hiện cơ chế “một của liên thông" giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư và triển khai dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, giải quyết nhanh gọn các thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký đầu tư ... không gây phiền hà cho nhà đầu tư.

- Nhiều dịch vụ tư vấn và chính sách hỗ cho các doanh nghiệp đã được tỉnh triển khai thực hiện tốt.

- Các thông tin về chính sách, chế độ, pháp luật của Nhà nước, quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh ... được giới thiệu công khai và rộng rãi đến người dân và cộng đồng doanh nghiệp. Tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp tiếp cận các thông tin được nhanh chóng và chính xác.

- Tỉnh đã thực hiện các giải pháp kích thích kinh tế, hỗ trợ cho vay hỗ trợ lãi suất, thực hiện các chính sách miễn, giảm thuế trên địa bàn tỉnh, đã giúp các doanh nghiệp trong tỉnh đã vượt qua khó khăn, từng bước ổn định sản xuất kinh doanh.

2- Những chỉ số có thứ hạng giảm như: Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất; Chất lượng đào tạo lao động; Đặc biệt là chỉ  số về chi phí không chính thức, nguyên nhân do còn một số khó khăn tồn tại:

 - Khâu thuê đất để thực hiện dự án còn nhiều thủ tục và khó khăn, nhất là khâu bồi thường giải phóng mặt bằng nên làm chậm tiến độ triển khai dự án của các chủ đầu tư.

 - Một bộ phận cán bộ còn có biểu hiện tiêu cực nhũng nhiễu, gây phiền hà trong giải quyết các thủ tục đầu tư, cho thuê đất ... làm cho nhà đầu tư phải chi phí thêm ngoài quy định; làm giảm lòng tin của Nhà đầu tư, ảnh hưởng đến chỉ số năng lực canh tranh ( PCI) của tỉnh.

- Trong khâu đào tạo lao động: Tuy việc đào tạo nguồn nhân lực đã được tỉnh quan tâm chú ý nhưng việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng đúng yêu cầu của doanh nghiệp còn thiếu, lao động khi được tuyển vào doanh nghiệp làm việc đa số phải đào tạo lại; chưa có sự liên kết giữa cơ sở đào tạo nguồn nhân lực và Doanh nghiệp; chưa có sự gắn kết, chưa phát huy được năng lực của các cơ sở dạy nghề.

Để hoàn thành mục tiêu, từng bước cải thiện chỉ số PCI của tỉnh và phấn đấu nâng hạng khá trong những năm tiếp theo như mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch, trong thời gian tới, cần tiếp tục tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm sau:

1- Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, thực hiện tốt cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” trên tất cả các lĩnh vực ở các địa phương và các sở, ngành liên quan.

2- Làm tốt công tác quy hoạch đất đai, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng. Nhất là UBND các huyện, thành phố tiếp tục tập trung cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.

3- Tiến hành phổ biến, tuyên truyền các chế độ, chính sách của Trung ương và của tỉnh cho doanh nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên các trang thông tin điện tử của các sở, ngành và thông qua đầu mối các tổ chức hội doanh nghiệp.

4- Tập trung nâng cao các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề như: cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị dạy nghề, nội dung, chương trình đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề.

5- Lãnh đạo tỉnh và các huyện, thành phố tiếp tục duy trì đối thoại với doanh nghiệp để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

                                                                                          BBT