DIỄN ĐÀN

Liên kết

 

Thống kê truy cập
  • Total: 26299534
  • Visitor Online: 0
  • Hôm nay: 12135
  • Trong tuần: 18498
  • Trong tháng: 887201
  • Trong năm: 18299534
Trang chủ | Thông tin các dịch vụ cơ bản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2011

Thông tin các dịch vụ cơ bản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2011 ( 07:36 | 20/09/2012 )

Bản để inGửi bài này qua Email

 

THÔNG TIN CÁC DỊCH VỤ CƠ BẢN

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

 

LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

Theo Nghị định 107/2010/NĐ-CP, và nghị định 108/2010/NĐ-CP từ ngày 01/01/2010  lương tối thiểu vùng đối với lao động làm việc tại doanh nghiệp trong nước và  doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được điều chỉnh tăng thêm 100.000-370.000 đồng một tháng.

 Theo đó mức lương tối thiểu cho người lao động làm việc đơn giản nhất tại các doanh nghiệp trong nước đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang tại Nghị định số 108/2010/NĐ-CP được quy định các mức lương tối thiểu vùng như sau:

- Mức 1.050.000 đồng/tháng tại vùng III ( gồm có thành phố Bắc Giang và các huyện thuộc tỉnh Bắc Giang: Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hoà)

- Mức 830.000 đồng/tháng tại vùngIV (gồm các huyện còn lại thuộc tỉnh Bắc Giang)

Đối với lao động trongcác doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài qui định tại Nghị định 107/2010/NĐ-CP như sau:

- Mức 1.170.000 đồng/tháng vùng III ( gồm có thành phố Bắc Giang và các huyện: Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hoà thuộc tỉnh Bắc Giang)

- Mức 1.100.000 đồng/tháng vùng IV (gồm có các huyện còn lại thuộc tỉnh Bắc Giang).

 Các quy định trên có hiệu lực thi hành bắt đầu từ ngày 01/01/2011 và bãi bỏ Nghị định số 97/2009/ND-CP và nghị định số 98/2009/ND-CP ngày 30/10/2009.

ĐIỆN THẮP SÁNG

 Căn cứ Thông tư số 05/TT-BCT của Bộ Công Thương ngày 25/02/2011 về việc quy định biểu giá bán lẻ điện năm 2011.

Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất:

STT

Đối tượng áp dụng giá

Giá bán điện

 (đồng/kWh)

1

Cấp điện áp từ 110 kV trở lên

 

 

a) Giờ bình thường

1.043

 

b) Giờ thấp điểm

646

 

c) Giờ cao điểm

1.862

2

Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV

 

 

a) Giờ bình thường

1.068

 

b) Giờ thấp điểm

670

 

c) Giờ cao điểm

1.937

3

 Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV

 

 

a) Giờ bình thường

1.093

 

b) Giờ thấp điểm

683

 

c) Giờ cao điểm

1.999

4

Cấp điện áp dưới 6 kV

 

 

a) Giờ bình thường

1.139

 

b) Giờ thấp điểm

708

 

c) Giờ cao điểm

2.061

 

         Khách hàng mua điện tại cấp điện áp 20kV được tính theo giá tại cấp điện áp từ 22kV đến dưới 110kV.

Giá bán lẻ điện cho kinh doanh

STT

Cấp điện áp

Giá bán điện (đồng/kWh)

1

Từ 22 kV trở lên

 

 

a) Giờ bình thường

1.713

 

b) Giờ thấp điểm

968

 

c) Giờ cao điểm

2.955

2

Từ 6 kV đến dưới 22 kV

 

 

a) Giờ bình thường

1.838

 

b) Giờ thấp điểm

1.093

 

c) Giờ cao điểm

3.067

3

Dưới 6 kV

 

 

a) Giờ bình thường

1.862

 

b) Giờ thấp điểm

1.142

 

c) Giờ cao điểm

3.193

 Giá bán lẻ điện sinh hoạt

STT

Mức sử dụng của một hộ
trong tháng

Giá bán điện

(đồng/kWh)

1

Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp)

993

2

Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thu nhập thông thường)

1.242

3

Cho kWh từ 101 - 150

1.304

4

Cho kWh từ 151 – 200

1.651

5

Cho kWh từ 201 - 300

1.788

6

Cho kWh từ 301 – 400

1.912

7

Cho kWh từ 401 trở lên

1.962

         2. Giá điện cho bậc thang đầu tiên (0-50 kWh) chỉ áp dụng cho hộnghèo và hộ thu nhập thấp,thường xuyên có mức sử dụng điện không quá 50kWh/thángvà có đăng ký với bên bán điện.Các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp để được mua điện theo giá của bậc thang đầu tiên đăng ký theo hướng dẫn của bên bán điện.

         3. Biểu giá từ bậc thang thứ hai trở đi được áp dụng cho các hộ sử dụng điện sinh hoạt thông thường khác và cho các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng kývới bên bán điện cho sản lượng điện sử dụng từ kWh thứ 51 trở lên.

         4.Giá bán lẻ điện cho mục đích sinh hoạt cho các đối tượng mua điện tạm thời và mua điện ngắn hạn theo hình thức sử dụng thẻ trả trước là: 1.639 đ/kWh (giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT).

Chú giải:

1Giờ bình thường:

a)Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy:

- Từ 04 giờ 00 đến 9 giờ 30 (05 giờ 30 phút);

- Từ 11 giờ 30 đến 17 giờ 00 (05 giờ 30 phút);

- Từ 20 giờ 00 đến 22 giờ 00 (02 giờ

b) Ngày Chủ nhật:

- Từ 04 giờ 00 đến 22 giờ 00 (18 giờ).

2.Giờ cao điểm:

a)     Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy

 - Từ 09 giờ 30 đến 11 giờ 30 (02 giờ);

 - Từ 17 giờ 00 đến 20 giờ 00 (03 giờ).

     b) Ngày Chủ nhật: không có giờ cao điểm

3. Giờ thấp điểm:

Tất cả các ngày trong tuần: từ 22 giờ 00 đến 04 giờ 00 (06 giờ) sáng ngày hôm sau.

 

ĐIỆN THOẠI,INTERNET, FAX

 

Cước đấu nối hoà mạng, cước thuê bao của điện thoại cố định, fax, G phone và điện thoại di động căn cứ Quyết định số 114/QĐ-VTBG ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Giám đốc Viến thông Bắc Giang quy định như sau:

·        Cước hoà mạng ( Giá chưa tính VAT)

-         Hoà mạng điện thoại cố định:                 200.000 đồng/máy

-         Hoà mạng trả sau:  49 000 đồng/máy ( đã tính VAT)

-         Hoà mạng internet mạng Mega VNN:   200.000 đồng/máy

-         Hoà mạngInternet Mega VNN trên đường dây có sẵn: 100.000 đồng/máy

-         Hoà mạng điện thoại Gphone:              100.000 đồng/máy

-         Fax: 200.000đồng/ máy

·        Cước thuê bao:( Giá chưa tính VAT)

-         Thuê bao điện thoại cố định:  20 000  đồng/ thuê bao/ 1 tháng

-          Thuê bao Internet: từ khoảng 24 000 đồng/thuê bao/tháng đến 200 000 đồng/ thuê bao/tháng

( loại Mega Pro)

·        Điện thoại di động

- Cước thuê bao: 49 000 đồng/thuê bao/1tháng( đã tính VAT)

* Cước nhận một bức Fax: 1000 đồng/ trang + 2000 / bức

 

 

GIÁ NƯỚC SẠCH  

Đối với tiêu thụ của hộ dân cư:

 10 m3 đầu tiên                     3.000(VND/m3)

Từ 11m3 đến 20m3              3.600( VND/m3)

  Trên 20m3                          4.100( VND/m3)

 

 Đối với cơ sở sản xuát và kinh doanh

Đơn vị sản xuất :                               6 000 VND/m3

Đơn vị kinh doanh, dịch vụ: 9 000 VND/m3

 

(Giá nước sạch tại Bắc Giang căn cứ theo Quyết đinh 54/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2009)

 

GIÁ VẬN CHUYỂN TAXI

- Từ 10 km đầu tiên  giá  9000 đồng/km

- Từ 21 km trở lên giá :7000 đồng/km

- Nếu đi cả 2 chiều, trên 40km  thì lượt về sẽ được giảm 60% cước vận chuyển .