DIỄN ĐÀN

 

Liên kết

 

Thống kê truy cập
  • Total: 29726835
  • Visitor Online: 0
  • Hôm nay: 2077
  • Trong tuần: 11783
  • Trong tháng: 450233
  • Trong năm: 2258168
Trang chủ

Dự thảo đề cương Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2020 ( 21:36 | 23/09/2012 )

Bản để inGửi bài này qua Email

 

Dự thảo

ĐỀ CƯƠNG  

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH BẮC GIANG
GIAI ĐOẠN (2011-2020)
(Kèm theo Quyết định số......../QĐ-UBND ngày     /9/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh)
 
 
     1- Sự cần thiết xây dựng quy hoạch
Nhân lực là lực lượng rất quan trọng của mỗi nền kinh tế, là yếu tố quyết định của sự phát triển, nếu không đáp ứng sẽ trở thành lực cản kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội. Đất nước ta đã giành được nhiều thành tựu to lớn sau 20 năm đổi mới, nay bước vào thời kỳ hội nhập toàn diện vào nền kinh tế toàn cầu hóa, cơ hội và thách thức ngày càng lớn, đòi hỏi phải có nguồn nhân lực thích ứng. Phát triển nguồn nhân lực đang trở thành đòi hỏi bức thiết trên chặng đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Bắc Giang là tỉnh đông dân nhất trong 14 tỉnh vùng núi phía bắc hiện đang trong giai đoạn “cơ cấu dân số vàng”, số người trong độ tuổi lao động cao hơn số người phụ thuộc. Hiện nay có 30% số lao động qua đào tạo, 70% là lao động giản đơn. Tỉnh đang thiếu lao động kỹ thuật trình độ cao và lao động dịch vụ trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, du lịch, bán hàng... Hơn nữa, xu thế đô thị hoá ngày càng tăng nhanh, nông dân mất đất, không tìm được việc làm phù hợp, đã phát sinh ra nhiều vấn đề xã hội. Trước tình hình đó, công tác đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực đang được đặt lên hàng đầu. Dự báo đến năm 2015 sẽ có trên 1 triệu người trong độ tuổi lao động, cần được đào tạo, nhằm đáp ứng mục tiêu đưa Bắc Giang vượt qua tỉnh nghèo, chậm phát triển, do vậy cần phải có quy hoạch phát triển nhân lực để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.
   2- Mục đích, yêu cầu và phạm vi quy hoạch
2.1. Mục đích
Quy hoạch phát triển nhân lực thời kỳ (2011-2015) và định hướng đến năm 2020 nhằm đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và xã hội, từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh của nhân lực trong tỉnh, tiến tới tiếp cận với trình độ trong khu vực và thế giới, đưa nhân lực thành lợi thế của địa phương để đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế và ổn định xã hội.
Kiểm kê, đánh giá hiện trạng phát triển nhân lực về số lượng, chất lượng, trong đó xác định rõ những điểm mạnh và yếu kém của nhân lực so với nhu cầu phát triển. Dự báo nhu cầu và khả năng cung ứng, xác định phương hướng phát triển nhân lực của tỉnh thời kỳ (2011-2020), đưa ra những giải pháp khắc phục tồn tại, yếu kém nhằm có được nguồn nhân lực trình độ cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới.
Làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm nói chung và kế hoạch phát triển nhân lực nói riêng của tỉnh. Đồng thời, trên cơ sở mục tiêu và giải pháp thực hiện quy hoạch, triển khai xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển nhân lực của tỉnh.
2.2. Yêu cầu
- Quán triệt những nội dung chủ yếu của Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ (2011-2020). Cụ thể hóa các mục tiêu, phương hướng và giải pháp của Chiến lược vào Quy hoạch trên cơ sở tính toán, cân nhắc những điều kiện và đặc điểm phát triển của tỉnh.
- Nhận thức được tầm quan trọng, nắm rõ nhu cầu của nguồn nhân lực trong 10 năm tới, phát triển nguồn nhân lực trở thành động lực cho tăng trưởng kinh tế.
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và phát triển nguồn nhân lực, Làm rõ hiện trạng, dự báo làm rõ cả cung và cầu để lập quy hoạch và có quy hoạch phát triển nhân lực cho từng ngành, phân ngành.
- Đề xuất định hướng giải pháp, nhất là giải pháp về các nguồn lực và bước đi tổ chức thực hiện quy hoạch. 
3. Những căn cứ chủ yếu xây dựng quy hoạch
 - Chiến lược phát triển nhân lực của cả nước.
-  Chiến lược quốc gia về giáo dục- đào tạo
 - Chiến lược đào tạo nghề.
-  Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X.
-  Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVI.
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006, Nghị định số 04/2008/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 92/2006/NĐ-CP việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển KT- XH.
- Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.
- Quyết định số 98/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh đến năm 2020.
- Quyết định số 05/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang giai đoạn đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm của tỉnh đã được phê duyệt giai đoạn đến năm 2020.
- Các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, thành phố đã được phê duyệt giai đoạn đến năm 2020.
- Số liệu thống kê tỉnh Bắc Giang các năm từ 1997 đến 2010.
    4. Cấu trúc của quy hoạch
Phần thứ nhất: Phân tích, đánh giá hiện trạng nhân lực.
Phần thứ hai: Phương hướng phát triển nhân lực đến năm 2020.
Phần thứ ba: Các giải pháp thực hiện quy hoạch.
Phần thứ tư: Tổ chức thực hiện quy hoạch
 
 
 
Phần thứ nhất
 
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NHÂN LỰC
I- HIỆN TRẠNG VỀ SỐ LƯỢNG NHÂN LỰC
1. Quy mô nhân lực
            - Tổng số, cơ cấu  nhóm nhân lực theo nhóm tuổi.
- Tổng số, cơ cấu nhóm nhân lực theo giới tính,
2. Đánh giá, phân tích các nguồn khả năng cung nhân nhân lực
- Nguồn cung tăng do tăng tự nhiên dân số
- Nguồn cung tăng do tăng cơ học dân số
II- HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC:
1.  Phân tích, đánh giá thể trạng nhân lực
- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng
- Chiều cao, trọng lượng trung bình và chỉ số cơ thể
- Tình hình bệnh tật của nhân lực: tỷ lệ người tàn tật, người mắc các bệnh mãn tính, bệnh phổ biến hiện nay, số ngày nghỉ ốm trung bình/người lao động trong năm…
- Một số tiêu chí đặc thù về thể lực của con người: sức bền, sức dẻo dai, sức nhanh và sự khéo léo…(dựa trên kết quả điều tra mẫu về nhân trắc và khám sức khoẻ)...
- Những điều kiện và hoạt động về bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân (tỷ lệ người tham gia BHYT, mạng lưới cơ sở khám chữa bệnh, nhân lực y tế, vệ sinh lao động và môi trường, bảo hộ lao động…).
2. Cơ cấu dân tộc và xã hội
3. Trình độ học vấn của nhân lực:
- Chưa biết chữ
- Chưa tốt nghiệp tiểu học
- Tốt nghiệp tiểu học
- Tốt nghiệp trung học cơ sở
- Tốt nghiệp trung học phổ thông
4. Trình độ chuyên môn- kỹ thuật.
a). Cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn- kỹ thuật
- Đánh giá cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo trong mối tương quan với nhu cầu về trình độ, kỹ năng lao động, trình độ công nghệ… đáp ứng nhu cầu sản xuất, dịch vụ… Rút ra những kết luận cần thiết về chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo, khả năng đáp ứng nhu cầu lao động theo trình độ so với yêu cầu trình độ công nghệ. Ví dụ, nhóm trình độ này thiếu hoặc nhóm khác quá thừa hoặc có những nhóm ngành chưa có người nào được đào tạo...
- Tổng số và cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn- kỹ thuật:
            + Lao động chưa qua đào tạo.
+ Sơ cấp nghề
+ Trung cấp nghề
+ Cao đẳng nghề.
            + Tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp.
            + Tốt nghiệp cao đẳng.
+ Tốt nghiệp đại học.
            + Trên đại học: Thạc sỹ, tiến sỹ
b) Cơ cấu nhân lực theo cơ cấu ngành nghề
- Tổng số và cơ cấu đội ngũ nhân lực theo nhóm ngành nghề đào tạo.
+ Công nhân thuật kỹ và các nhóm ngành nghề chính.
            + Cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, cán bộ kỹ thuật và chuyên gia.
            + Cán bộ lãnh đạo, quản lý.
- Tổng số, cơ cấu nhân lực đang hoạt động trong các ngành, lĩnh vực:
+ Nông nghiệp
+ Công nghiệp, TTCN
+ Giao thông vận tải
+ Xây dựng
+ Giáo dục - đào tạo
+ Y tế...
+ Thương mại
+ Dịch vụ
+ Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và KD bất động sản
.............
5. Đặc điểm tâm lý xã hội và những kỹ năng mềm của nhân lực
- Phong tục, tập quán, truyền thống, lối sống, văn hoá...
- Ý thức, tổ chức, kỷ luật, tinh thần hợp tác...
III- HIỆN TRẠNG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1. Hệ thống đào tạo nhân lực
Tập trung phân tích, đánh giá hiện trạng hệ thống đào tạo nhân lực của ngành, địa phương. Đánh giá những mặt hạn chế, điểm yếu của hệ thống để làm rõ nguyên nhân chất lượng đào tạo còn thấp so với yêu cầu thực tế (chủ yếu về trình độ kiến thức và về kỹ năng làm việc), nhân lực được đào tạo chưa gắn với nhu cầu xã hội (chủ yếu về cơ cấu ngành nghề đào tạo) và chưa đáp ứng yêu cầu thực tế về nhân lực cho phát triển của ngành, địa phương.
- Hệ thống cơ sở đào tạo nhân lực: Số lượng cơ sở đào tạo, năng lực đào tạo, ngành nghề đào tạo, phân bố theo lãnh thổ. Đặc biệt, cần phân tích, đánh giá sâu về danh mục hệ thống ngành nghề đào tạo hiện đang ứng dụng để thấy được “độ vênh” giữa hiện trạng ngành nghề đào tạo của nhân lực so với nhu cầu thực tế phát triển của ngành, địa phương.
- Phân tích, đánh giá chung về chất lượng đào tạo gắn với nhu cầu thực tiễn sử dụng nhân lực theo các cấp trình độ đào tạo: dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và trên đại học.
Hầu hết các trường, cơ sở đào tạo nghề ngày càng có xu hướng tăng cường xây dựng nhà xưởng, mua sắm trang thiết bị hiện đại, đồng bộ phù hợp với ngành nghề mới mà doanh nghiệp và các dự án có nhu cầu. Ngoài ra, các đơn vị đã quan tâm đầu tư để xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu đào tạo.
2. Tổ chức đào tạo nhân lực
Tập trung phân tích, đánh giá điều kiện tổ chức đào tạo, chất lượng đào tạo và cơ cấu ngành nghề đào tạo nhân lực so với nhu cầu thực tế phát triển kinh tế, xã hội (yêu cầu của người sử dụng lao động qua đào tạo). Đánh giá các hình thức tổ chức đào tạo, mối liên kết giữa cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng nhân lực qua đào tạo.
a. Tổ chức đào tạo nhân lực theo cấp trình độ
- Giáo dục chuyên nghiệp (Trung cấp chuyên nghiệp, sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề).
- Giáo dục đại học (cao đẳng, đại học và cao hơn).
b. Tổ chức đào tạo nhân lực theo các nhóm ngành nghề chính
- Các nhóm ngành nghề của công nhân kỹ thuật
- Cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, cán bộ kỹ thuật và chuyên gia
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý
c. Hình thức tổ chức đào tạo
- Theo nơi đào tạo
+ Đào tạo nội bộ (ngành, địa phương)
+ Đào tạo tại các cơ sở đào tạo khác ở trong nước
+ Đào tạo ở nước ngoài
- Theo phương thức đào tạo
+ Tại chức, tại chỗ (vừa học vừa làm)
+ Tập trung ngắn hạn
+ Tập trung dài hạn
+ Đào tạo từ xa
+…
3. Các điều kiện đảm bảo phát triển đào tạo
- Tài chính (tổng chi ngân sách, cơ cấu chi ngân sách và các nguồn ngoài ngân sách):
+ Ngân sách nhà nước trung ương hỗ trợ (bao gồm cả kinh phí đào tạo từ các chương trình, dự án phát triển KT-XH và đào tạo)
+ Ngân sách nhà nước của ngành, địa phương (bao gồm cả kinh phí đào tạo từ các chương trình, dự án phát triển KT-XH và đào tạo)
+ Doanh nghiệp
+ Học phí
+ Hợp tác quốc tế
+ Các nguồn khác
Cơ sở vật chất-kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo: tình trạng phòng học, trang thiết bị phục vụ đào tạo, phòng thí nghiệm, thư viện, xưởng thực hành…. Phân tích, đánh giá và so sánh cơ sở vật chất, kỹ thuật của đơn vị đào tạo với trình độ công nghệ của thực tiễn doanh nghiệp đang sử dụng để thấy rõ được sự khác biệt, mức độ chênh lệch và độ trễ của trình độ kỹ năng đào tạo so với nhu cầu thực tiễn.
- Hiện trạng đội ngũ giảng viên, giáo viên: Số lượng, trình độ chuyên môn, cơ cấu ngành nghề…
- Nội dung và phương pháp giảng dạy, đào tạo: Làm rõ mức độ nội dung đào tạo gắn với nhu cầu của thực tiễn, đồng thời có so sánh với trình độ quốc tế để đảm bảo yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh của nhân lực Việt Nam trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
4. Hệ thống quản lý cơ chế, chính sách phát triển đào tạo nhân lực
- Hệ thống tổ chức quản lý
- Cơ chế, chính sách khuyến khích đào tạo; gồm khuyến khích người đi học, khuyến khích doanh nghiệp quan tâm đến phát triển sự nghịêp đào tạo nhân lực của doanh nghiệp, khuyến khích cơ sở đào tạo…
- Cơ chế, chính sách nâng cao chất lượng đào tạo: quản lý kiểm định chất lượng, đánh giá, thi sát hạch, nâng cao trình độ giáo viên, cải tiến nội dung-phương pháp, nâng cấp trang thiết bị đào tạo…
- Cơ chế, chính sách mở rộng, tăng cường liên kết, hợp tác đào tạo:
+ Hình thức liên kết, hợp tác đào tạo
+ Cơ chế, chính sách khuyến khích
5. Kết quả đào tạo nhân lực
- Quy mô đào tạo, học sinh tốt nghiệp các cấp đào tạo:
+ Công nhân kỹ thuật các cấp trình độ đào tạo (sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề).
            + Tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp.
            + Tốt nghiệp cao đẳng.
+ Tốt nghiệp đại học.
            + Trên đại học: Thạc sỹ, tiến sỹ
- Ngành, nghề đào tạo:
- Đánh giá trình độ, chất lượng đào tạo và năng lực nghề nghiệp.
IV. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NHÂN LỰC
1. Trạng thái hoạt động của nhân lực
- Hoạt động kinh tế: lực lượng lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân, không có việc làm.
- Không hoạt động kinh tế: đang đi học, nội trợ gia đình, tình trạng khác.
2. Trạng thái việc làm của nhân lực
- Số lượng và cơ cấu trạng thái việc làm của nhân lực:
+ Theo các ngành lĩnh vực: công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, giáo dục, y tế...
+ Theo thành phần kinh tế: Nhà nước, ngoài nhà nước, nước ngoài.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động: Theo khu vực, theo ngành, theo thành phân kinh tế...
- Đánh giá, phân tích: trong những nhóm ngành nghề nào có sự thiếu hụt và dư thừa lao động (theo trình độ đào tạo và kỹ năng lao động).
- Đánh giá, phân tích tương quan giữa biến động quy mô nhân lực với phát triển sản xuất, dịch vụ...
- Hiệu quả chung sự dụng nguồn nhân lực
+ Năng suất lao động
+ Thu nhập, tiền công, tiền lương...
V. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN, THÁCH THỨC VÀ THỜI CƠ
1. Những điểm mạnh
2. Những điểm yếu
3. Thời cơ, thách thức
                                     
Phần thứ hai
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC
 
I- NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
THỜI KỲ (2011- 2020).
1- Những nhân tố bên ngoài
- Hội nhập quốc tế và toàn cầu hoá
- Phát triển khoa học- công nghệ, hình thành nền kinh tế trí thức.
2- Những nhân tố bên trong
-Tình hình kinh tế phát triển KT-XH: Tốc độ tăng trưởng, cơ cấu kinh tế của tỉnh, vùng, cả nước
- Quy mô đầu tư phát triển trên địa bàn theo các ngành lĩnh vực.
- Biến động về quy mô và cơ cấu dân số thời kỳ 2011-2020.
- Khoa học, công nghệ: ứng dụng khoa học, công nghề, dây truyền sản xuât hiện đại đòi hỏi lao động phải có kiến thức và trình độ kỹ thuật cao hơn, thay đổi cơ cấu theo trình độ nghề và kỹ năng lao động.
- Chính sách của Nhà nước tác động đến phát triển nhân lực: việc làm, xoá đói giảm nghèo, dân tộc, miền núi...
- Truyền thống và các đặc điểm của địa phương.
 
II- PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC THỜI KỲ 2011-2020
1- Quan điểm phát triển
 Trong thời kỳ quy hoạch đến năm 2020 dân số Bắc Giang bước vào thời kỳ “dân số vàng”. Đây là một cơ hội mà Bắc Giang phải tận dụng để phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Việc nâng cao chất lượng nhân lực phải thông qua nhiều biện pháp phù hợp với các nhu cầu sử dụng khác nhau. Chỉ tiêu chung nhất về chất lượng nguồn nhân lực đó là tỷ lệ lao động qua đào tạo. Vì vậy cần nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo, để họ có chứng chỉ, bằng cấp về chuyên môn kỹ thuật để có thể chuyển một bộ phận lớn lao động nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, phục vụ cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.
 Giáo dục con người đảm bảo phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ và thẩm mỹ; đào tạo những người lao động có kỹ năng nghề nghiệp, năng động, sáng tạo, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH; cung cấp cho người học phương pháp thu thập thông tin có hệ thống, có tư duy phân tích, tổng hợp. Phát triển giáo dục phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học kỹ thuật. Tiếp tục tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
2- Mục tiêu phát triển
- Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hoá gắn với tăng cường đầu tư của Nhà nước trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế chăm sóc sức khoẻ nhân dân, văn hoá, thông tin, TDTT nhằm thu hút mọi nguồn lực xã hội tạo bước chuyển dịch về cả bề rộng và chiều sâu về phát triển nhân lực.
- Song song với thực hiện giáo dục phổ thông, nhiệm vụ đầu tư phát triển hệ thống đào tạo, dạy nghề phải được đặc biệt quan tâm, đa dạng hoá với nhiều thành phần kinh tế tham gia, vừa đào tạo mới vừa bồi dưỡng lực lượng lao động hiện cóƯu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt chú trọng nhân lực khoa học - công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý, kinh doanh giỏi trực tiếp góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Khuyến khích các hình thức đào tạo, dạy nghề tại các doanh nghiệp, đào tạo tại chỗ và gửi lao động ra nước ngoài đào tạo ; hình thành các trường, trung tâm dạy nghề và đào tạo công nhân kỹ thuật, bảo đảm nguồn công nhân có trình độ tay nghề kỹ thuật cao, đáp ứng nhu cầu của các khu công nghiệp vàcác ngành kinh tế.
- Mở rộng ngành nghề đào tạo đi đôi với nâng cao chất lượng đào tạo dựa trên nhu cầu của thị trường lao động. Mở rộng hình thức liên kết đào tạo và từng bước áp dụng liên thông trong đào tạo. Đảm bảo sự hợp lý về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề; mở rộng quy mô trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng. Kết hợp giải quyết việc làm tại chỗ với việc phân bổ lại lao động theo vùng. Đồng thời mở rộng việc đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Quy hoạch xây dựng các trường đại học, đào tạo nghề có chất lượng cao theo hướng hiện đại, đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của tỉnh và vùng. Quan tâm đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn, phấn đấu đến năm 2010, tất cả các huyện, thành phố có trung tâm dạy nghề trên cơ sở các trung tâm giáo dục thường xuyên. Phấn đấu xây dựng Trường Cao đẳng đa ngành Ngô Gia Tự, Trường Cao đẳng Nông lâm thành 2 trường đại học; Thành lập Trường Cao đẳng Công Nghệ Việt Hàn, nâng cấp Trường Trung học y tế, trường trung học kinh tế- kỹ thuật và Trung cấp Văn hoá, Thể thao và Du lịch thành các Trường cao đẳng vào năm 2010; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 50% vào năm 2020.
3. Dự báo cung cầu lao động đến năm 2020.
3.1. Dự báo những yếu tố tác động đến nhu cầu lao động
- Tốc độ tăng trưởng, quy mô và thay đổi cơ cấu sản xuất, dịch vụ (đối với tỉnh: quy mô, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế, xã hội).
- Quy mô đầu tư: mở rộng sản xuất, đầu tư xây dựng mới; đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, dịch vụ; đầu tư cải tiến, ứng dụng công nghệ, tranh thiết bị mới…
- Khoa học-công nghệ: ứng dụng khoa học, công nghệ, dây truyền, thiết bị, máy móc mới đòi hỏi lao động ngành nghề mới, kiến thức và trình độ kỹ năng lao động cao hơn, thay đổi cơ cấu lao động theo trình độ nghề và kỹ năng lao động.
- Giải pháp cải tiến, đổi mới quản lý và tổ chức sản xuất, kinh doanh: thường yêu cầu đôi ngũ cán bộ quản lý phải được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kiến thức và kỹ năng lãnh đạo, quản lý mới.
- Khả năng xuất hiện những ngành, nghề mới hoặc nhu cầu về những kiến thức, kỹ năng mới trong tương lai (do áp dụng kỹ thuật, công nghệ mới, đưa vào sản xuất dây truyền sản xuất mới…). 
- Mức độ phát triển của thị trường lao động và thị trường đào tạo. Khả năng cung lao động từ nguồn nhân lực tại chỗ.
- Hợp tác quốc tế: tăng giá trị hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu; đầu tư ra nước ngoài; tham gia vào chuỗi giá trị gia tăng và cung ứng toàn cầu…
3.2. Dự báo cung lao động của tỉnh đến năm 2020
a. Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi
b. Cơ cấu theo giới tính
c. Theo trình độ đào tạo
* Tổng số, bao gồm:
- Chưa qua đào tạo
- Đã qua đào tạo, trong đó:
 *Trình độ giáo dục chuyên nghiệp
  -Tổng số, gồm: Trung cấp chuyên nghiệp; Sơ cấp nghề; Trung cấp nghề; Cao đẳng nghề
* Trình độ giáo dục đại học,
-  Tổng số, gồm: Cao đẳng; Đại học; Trên đại học: Thạc sỹ, tiến sỹ
3.3.Dự báo nhu cầu lao động thời kỳ 2011 - 2020
- Tổng số (tổng cầu lao động trong nền kinh tế).
- Phân bố và cơ cấu theo các ngành, lĩnh vực chính.
3.4. Dự báo nhu cầu lao động qua đào tạo
a. Trình độ giáo dục chuyên nghiệp
* Tổng số, bao gồm: Trung cấp chuyên nghiệp; Sơ cấp nghề; Trung cấp nghề; Cao đẳng nghề
b. Trình độ giáo dục đại học
* Tổng số, bao gồm: Cao đẳng; Đại học; Trên đại học: Thạc sỹ, tiến sỹ
c. Nhu cầu trình độ lao động qua đào tạo theo ngành nghề
* Tổng số, bao gồm:
- Nông lâm nghiệp và thuỷ sản: trong đó: Số tiến sỹ, thạc sỹ, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề.
- Công nghiệp- TTCN....
- Xây dựng...
- Giao thông vận tải...
- Khoa học công nghệ...
- Thông tin, truyền thông...
- Tài chính ngân hàng...
- Thương mại, Dịch vụ...
- Văn hoá TT và du lịch...
- Giáo dục và Đào tạo...
- Y Tế, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân....
d. Nhu cầu cán bộ lãnh đạo, quản lý
* Tổng số, bao gồm:
- Khối Đảng, đoàn thể, tổ chức CT-XH
- Quản lý nhà nước
- Đơn vị sự nghiệp
* Trình độ đào tạo: Đại học, cao đẳng, trung cấp, trên đại học
* Nhu cầu đào tạo mới, đào tạo lại, bồi dưỡng bổ sung kiến thức và nâng cao trình độ, kỹ năng quản lý, lãnh đạo.
e. Năng lực đào tạo nhân lực của các cơ sở đào tạo và dạy nghề trên địa bàn tỉnh
- Các trung tâm dạy nghề: số lượng đào tạo, ngành, nghề đào tạo
- Các trường cao đẳng nghề: số lượng đào tạo, ngành, nghề đào tạo
- Các trường trung cấp chuyên nghiệp: số lượng đào tạo, ngành, nghề đào tạo
- Các trung tâm giáo dục thường xuyên: số lượng đào tạo, ngành, nghề đào tạo
- Các trường cao đẳng chuyên nghiệp: số lượng đào tạo, ngành, nghề đào tạo
- Các trung tâm liên kết đào tạo đại học: số lượng đào tạo, ngành, nghề đào tạo.
3.3. Kế hoạch đào tạo nhân lực cho 5 năm (2011-2015)
*Kế hoạch đào tạo nhân lực cho giai đoạn (2011-2015)
- Kế hoạch đào tạo mới: Tổng số, trong đó tiến sỹ, thạc sỹ, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, đào tạo khác.
- Kế hoạch đào tạo lại: Tổng số, trong đó tiến sỹ, thạc sỹ, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, đào tạo khác.
4. Phương hướng phát triển nhân lực thời kỳ 2011-2020
4.1. Nâng cao trình độ học vấn của nhân lực
 - Phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng tuổi
- Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông các cấp
4.2. Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật của nhân lực
a. Nâng cao trình độ về chuyên mô kỹ thuật
* Trình độ giáo dục chuyên nghiệp
- Trung cấp chuyên nghiệp
- Sơ cấp nghề
- Trung cấp nghề
- Cao đẳng nghề
* Trình độ giáo dục đại học
- Cao đẳng
- Đại học
- Trên đại học: Thạc sỹ, tiến sỹ
b. Các nhóm nhân lực đặc biệt
+ Đội ngũ cán bộ công chức
+ Nhân lực khu vực sự nghiệp: giáo dục, y tế, tài chính công...
+ Nhân lực khu vực sản xuất, kinh doanh:
+ Nhân lực các khu kinh tế, khu công nghiệp
+ Nhân lực cho miền núi, các dân tộc thiểu số...
4.3. Tạo việc làm, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ và nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực.
- Phát triển việc làm, nâng cao chất lượng việc làm, cải thiên cơ cấu việc làm cho người lao động.
- Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành, theo lãnh thổ.
- Nâng cao năng suất lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.
4.4. Hợp lý hoá phân bố nhân lực theo lãnh thổ đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH.
- Phân bố nhân lực theo thành thị và nông thôn
- Phân bố nhân lực theo đơn vị hành chính, theo vùng tự nhiên.
5- Các chương trình dự án ưu tiên
- Chương trình, dự án đào tạo nhân lực ( đào tạo mới).
- Chương trình, dự án đào tạo lại và bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nhân lực.
- Chương trình, dự án phát triển nhân lực các nhóm đặc thù
- Chương trình, dự án phát triển mạng lưới, cơ sở đào tạo nhân lực.
 
Phần thứ ba
       GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nâng cao thể lực và tầm vóc của nhân lực
- Cải thiện, nâng cao mức độ cung cấp dinh dưỡng, trong đó chú trọng đến cơ cấu dinh dưỡng hợp lý và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Đảm bảo các điều kiện nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, các hoạt động bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
- Cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo vệ sinh, an toàn lao động.
- Lành mạnh hóa sinh hoạt cuộc sống (chống các thói quen tiêu dùng có hại đến sức khỏe như nghiện thuốc lá, nghiện rượu…) và thực hiện chế độ nghỉ ngơi, nghĩ dưỡng hợp lý.
- Tăng cường các hoạt động luyện tập, rèn luyện nâng cao thể lực (thể dục, thể thao…).
2. Đào tạo, nâng cao trình độ kiến thức và kỹ năng lao động
2.1. Đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng lao động
- Đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ tại chỗ
- Đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ trong các cơ sở đào tạo ở trong nước.
- Đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ ở nước ngoài
2.2. Tuyển dụng lao động đã được đào tạo và tổ chức đào tạo mới
- Tổ chức tuyển dụng lao động đã được đào tạo
- Tổ chức đào tạo tại chỗ
- Tổ chức đào tạo trong các cơ sở đào tạo ở trong nước
- Gửi đi đào tạo ở nước ngoài.
Gắn kết công tác dạy nghề với giải quyết việc làm cho người lao động ở các khu, cụm công nghiệp, khuyến khích các cơ sở dạy nghề thực hiện dạy nghề theo đơn đặt hàng; tổ chức xây dựng các khu kinh doanh dịch vụ tạo thêm việc làm cho người bị thu hồi đất...
2.3. Phát triển các cơ sở đào tạo, đội ngũ giảng viên và đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo nhân lực
- Các trường đại học, cao đẳng
- Các trường trung cấp chuyên nghiệp
- Xây dựng trường dạy nghề đạt tiêu chuẩn đào tạo khu vực và Quốc tế
(cao đẳng nghề, trung cấp nghề, cơ sở đào tạo nghề…)
- Các cơ sở đào tạo khác
3. Cơ chế, chính sách khuyến khích đào tạo nhân lực
3.1. Cơ chế chính sách về đào tạo và sử dụng nhân lực:
- Cơ chế, chính sách đối với người lao động, xác định cơ cấu ngành nghề, nghề nào không thích học thì có chính sách khuyến khích.
- Cơ chế, chính sách đối với đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp… sử dụng lao động (gọi chung là người sử dụng lao động) bao gồm: tiền lương, tiền công, chế độ bảo hiểm, nhà ở...
- Cơ chế, chính sách đối với cơ sở đào tạo nhân lực: cơ sở vật chất, học phí, đầu ra...
3.2. Thu hút nhân tài và chuyên gia trình độ cao
Chính sách ưu đãi về tiền lương, tiền thưởng và các loại phụ cấp bằng tiền khác.
- Các cơ chế, chính sách khuyến khích khác: bổ nhiệm, giao nhiệm vụ quan trọng, ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại…
- Thuê chuyên gia, kỹ thuật viên từ bên ngoài (kể cả Việt kiều và người nước ngoài)
4. Đáp ứng nhu cầu các nguồn lực phục vụ cho phát triển nhân lực
4.1. Nhu cầu về kinh phí cho phát triển đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng cho lao động.
Tổng nhu cầu kinh phí và chia theo các nguồn vốn:
+ Ngân sách nhà nước trung ương hỗ trợ (bao gồm cả kinh phí đào tạo từ các chương trình, dự án phát triển KT-XH và đào tạo)
+ Ngân sách nhà nước của ngành, địa phương (bao gồm cả kinh phí đào tạo từ các chương trình, dự án phát triển KT-XH và đào tạo)
+ Doanh nghiệp
+ Học phí
+ Hợp tác quốc tế
+ Các nguồn khác
4.2. Tổng nhu cầu kinh phí phát triển nhân lực chia theo mục đích.
- Tổng nhu cầu kinh phí và chia theo mục đích:
Đầu tư phát triển
+ Chi phí thường xuyên
+ Các loại khác
5. Tăng cường phối hợp và hợp tác quốc tế về đào tạo nhân lực
- Phối hợp với các cơ quan, các cơ sở đào tạo của Trung ương.
- Phối hợp và hợp tác với các tỉnh bạn
 
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Bước đi và tổ chức thực hiện
            - Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm đào tạo nhân lực
            - Xây dựng và thực hiện các dự án ưu tiên đào tạo
- Người lãnh đạo cao nhất có trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch
2. Kiến nghị với TW
3. Kết luận